Điều 31 Thông tư 91/2025/TT-BCA quy định về thẩm định thiết kế, thi công đóng mới, hoán cải và đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
Điều 31. Tên, biển hiệu và biển số đăng ký phương tiện thủy
1. Tên, biển hiệu phương tiện thủy
a) Tên phương tiện thủy phải phù hợp các quy định của pháp luật. Đơn vị quản lý, sử dụng muốn đặt tên phương tiện thủy phải có công văn đề nghị về việc đặt tên phương tiện thủy và được Cục Cảnh sát giao thông chấp thuận, tên phương tiện thủy không trùng với tên các phương tiện thủy khác và được bố trí ở phía trước cabin lái của phương tiện thủy;
b) Biển hiệu được sơn hoặc gắn trực tiếp lên phương tiện thủy tại hai vị trí: bên phải và bên trái cabin lái hoặc mạn phương tiện thủy. Biển hiệu phương tiện thủy kết cấu hai hàng, hàng trên ghi tên đơn vị cấp trên trực tiếp của đơn vị quản lý, sử dụng; hàng dưới ghi tên đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện thủy. Trường hợp không ghi được hai hàng thì ghi một hàng tên của đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện thủy;
c) Kích thước, màu sắc, nét chữ và nền tên, biển hiệu phương tiện thủy phải tương ứng kích thước, màu sắc, nét chữ, nền của biển số.
2. Biển số đăng ký phương tiện thủy
a) Kích thước chữ, số và nền của biển số được quy định như sau:
Chiều cao chữ và số tối thiểu: 150 mm;
Chiều rộng chữ và số tối thiểu: 70 mm;
Chiều rộng nét chữ và số tối thiểu: 25 mm;
Khoảng cách giữa các chữ, số tối thiểu: 20 mm;
Khoảng cách từ các cạnh của nền biển số đến các chữ hoặc số gần nhất bằng 02 lần nét chữ.
b) Kết cấu biển số đăng ký
| CA ab – cdef |
Nhóm chữ cái ab: ký hiệu địa phương quản lý, sử dụng phương tiện thủy quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
Nhóm chữ cái cdef: ký hiệu số đăng ký, ghi đủ 04 số tự nhiên từ 0001 đến 9999.
c) Biển số đăng ký phải được sơn hoặc gắn trực tiếp lên phương tiện thủy, nền biển số màu xanh, chữ và số màu trắng. Biển số đăng ký được bố trí tại các vị trí, gồm: bên phải, bên trái, phía trước cabin lái, hai bên mạn phía mũi phương tiện thủy. Trường hợp phương tiện thủy có kích thước đặc biệt thì biển số có thể bố trí ở vị trí phù hợp nhưng tối thiểu phải có đủ 02 vị trí tại hai bên mạn phía mũi phương tiện thủy hoặc bên trái, bên phải cabin lái.
3. Đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện thủy có trách nhiệm sơn hoặc gắn tên, biển hiệu và biển số theo quy định của Thông tư này.
Thông tư 91/2025/TT-BCA quy định về thẩm định thiết kế, thi công đóng mới, hoán cải và đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- Số hiệu: 91/2025/TT-BCA
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 23/09/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lương Tam Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1489 đến số 1490
- Ngày hiệu lực: 07/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy
- Điều 5. Cán bộ làm nhiệm vụ đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy
- Điều 6. Biểu mẫu phục vụ công tác đăng ký, đăng kiểm
- Điều 7. Quản lý và sử dụng biểu mẫu đăng ký, đăng kiểm
- Điều 8. Hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế phương tiện thủy
- Điều 9. Nội dung thẩm định thiết kế phương tiện thủy
- Điều 10. Trình tự thẩm định thiết kế, cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy đối với phương tiện thủy đóng mới, hoán cải
- Điều 11. Trình tự cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy đối với phương tiện thủy nhập khẩu
- Điều 12. Thời hạn thẩm định thiết kế, cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy
- Điều 13. Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy
- Điều 14. Giám sát thi công đóng mới, hoán cải phương tiện thủy
- Điều 15. Thi công đóng mới, hoán cải phương tiện thủy
- Điều 16. Hội đồng thẩm định thiết kế phương tiện thủy
- Điều 17. Giải quyết các trường hợp cụ thể
- Điều 18. Cơ quan đăng kiểm phương tiện thủy
- Điều 19. Thẩm quyền ký các loại giấy tờ về đăng kiểm phương tiện thủy
- Điều 20. Hồ sơ đăng kiểm phương tiện thủy
- Điều 21. Trình tự thực hiện đăng kiểm phương tiện thủy
- Điều 22. Giải quyết một số trường hợp cụ thể
- Điều 23. Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy, sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy
- Điều 24. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy
- Điều 25. Thời hạn đăng kiểm, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy
- Điều 26. Quản lý hồ sơ đăng kiểm
- Điều 27. Cơ quan đăng ký phương tiện thủy
- Điều 28. Hồ sơ đăng ký phương tiện thủy
- Điều 29. Cấp đổi, cấp lại Giấy đăng ký phương tiện thủy
- Điều 30. Trình tự thực hiện đăng ký phương tiện thủy
- Điều 31. Tên, biển hiệu và biển số đăng ký phương tiện thủy
- Điều 32. Thời hạn giải quyết đăng ký phương tiện thủy
- Điều 33. Thu hồi Giấy đăng ký phương tiện thủy và xóa tên trong sổ theo dõi đăng ký phương tiện thủy
- Điều 34. Quản lý hồ sơ đăng ký
