Chương 4 Thông tư 91/2025/TT-BCA quy định về thẩm định thiết kế, thi công đóng mới, hoán cải và đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
ĐĂNG KÝ PHƯƠNG TIỆN THỦY CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 27. Cơ quan đăng ký phương tiện thủy
1. Cục Cảnh sát giao thông thực hiện đăng ký, cấp Giấy đăng ký phương tiện thủy Công an nhân dân (sau đây viết gọn là Giấy đăng ký phương tiện thủy) của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an.
2. Phòng Cảnh sát giao thông thực hiện đăng ký, cấp Giấy đăng ký phương tiện thủy của các đơn vị thuộc Công an tỉnh, thành phố.
Điều 28. Hồ sơ đăng ký phương tiện thủy
1. Giấy khai đăng ký phương tiện thủy (xuất trình Căn cước, Căn cước công dân hoặc Chứng minh Công an nhân dân của cán bộ khi đến làm thủ tục đăng ký phương tiện thủy).
2. Giấy tờ của phương tiện thủy, gồm:
a) Tài liệu chứng minh nguồn gốc của phương tiện thủy có một trong các giấy tờ sau: quyết định điều động, trang cấp hoặc hợp đồng mua bán, cho tặng hoặc biên bản thanh lý hoặc biên bản bán đấu giá phương tiện thủy;
b) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy đối với phương tiện thủy thuộc diện phải đăng kiểm;
c) Trường hợp tài liệu quy định tại điểm a Khoản này bị mất, thất lạc phải có biên bản về việc thất lạc, mất hồ sơ phương tiện thủy, ghi rõ lý do và tài liệu thất lạc, mất có xác nhận của thủ trưởng đơn vị trực thuộc Bộ, Giám đốc Công an tỉnh, thành phố được giao quản lý, sử dụng phương tiện thủy.
3. 02 ảnh màu kích thước 10cm x 15cm chụp toàn cảnh mạn phải theo hướng từ lái về mũi của phương tiện thủy ở trạng thái nổi (sau đây viết gọn là ảnh phương tiện thủy).
Điều 29. Cấp đổi, cấp lại Giấy đăng ký phương tiện thủy
1. Trường hợp thay đổi đơn vị quản lý, sử dụng hoặc phương tiện thủy hoán cải hoặc thay đổi thông tin, in sai thông tin trên Giấy đăng ký phương tiện thủy hoặc Giấy đăng ký phương tiện thủy bị hỏng không sử dụng được thì được cấp đổi; hồ sơ gồm:
a) Giấy tờ, tài liệu quy định tại các khoản 1 và khoản 3 Điều 28 Thông tư này (trừ trường hợp quy định tại điểm đ khoản này);
b) Giấy đăng ký phương tiện thủy đã cấp;
c) Bản phô tô quyết định điều động phương tiện thủy của cấp có thẩm quyền (đối với trường hợp thay đổi đơn vị quản lý, sử dụng);
d) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy (đối với trường hợp phương tiện thủy hoán cải hoặc thay đổi thông tin).
đ) Công văn đề nghị cấp đổi Giấy đăng ký phương tiện thủy (đối với trường hợp in sai thông tin).
2. Giấy đăng ký phương tiện thủy bị mất thì được cấp lại; hồ sơ gồm:
a) Công văn đề nghị cấp lại Giấy đăng ký phương tiện thủy;
b) Giấy tờ quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 28 Thông tư này.
Điều 30. Trình tự thực hiện đăng ký phương tiện thủy
Đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện thủy lập hồ sơ đề nghị đăng ký theo quy định tại Điều 28 và Điều 29 Thông tư này, gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan cấp Giấy đăng ký phương tiện thủy. Cán bộ làm nhiệm vụ đăng ký phương tiện thủy tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đăng ký. Nếu hồ sơ đăng ký phương tiện thủy chưa hợp lệ thì hướng dẫn đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện thủy bổ sung hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đăng ký phương tiện thủy đầy đủ theo quy định thì thực hiện theo trình tự sau:
1. Kiểm tra đối chiếu các thông số kỹ thuật của phương tiện thủy trong hồ sơ đăng ký.
2. Cấp số đăng ký và tiến hành hoàn tất thủ tục đăng ký, trình cấp có thẩm quyền duyệt, ký các giấy tờ về đăng ký phương tiện thủy theo quy định.
3. Dán 01 ảnh phương tiện thủy vào mặt sau Giấy đăng ký phương tiện thủy; bàn giao các giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Điều 34 Thông tư này cho đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện thủy và vào sổ theo dõi đăng ký phương tiện thủy.
4. Bàn giao cho cán bộ có nhiệm vụ lưu trữ các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 34 Thông tư này, cắt góc phía trên bên phải mặt trước của Giấy đăng ký phương tiện thủy không còn giá trị sử dụng.
5. Trường hợp phương tiện thủy thay đổi đơn vị đăng ký thì sau khi cấp Giấy đăng ký phương tiện thủy, cơ quan đăng ký thuộc Công an nhân dân phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan đăng ký đã cấp Giấy đăng ký phương tiện thủy trước đó biết.
Điều 31. Tên, biển hiệu và biển số đăng ký phương tiện thủy
1. Tên, biển hiệu phương tiện thủy
a) Tên phương tiện thủy phải phù hợp các quy định của pháp luật. Đơn vị quản lý, sử dụng muốn đặt tên phương tiện thủy phải có công văn đề nghị về việc đặt tên phương tiện thủy và được Cục Cảnh sát giao thông chấp thuận, tên phương tiện thủy không trùng với tên các phương tiện thủy khác và được bố trí ở phía trước cabin lái của phương tiện thủy;
b) Biển hiệu được sơn hoặc gắn trực tiếp lên phương tiện thủy tại hai vị trí: bên phải và bên trái cabin lái hoặc mạn phương tiện thủy. Biển hiệu phương tiện thủy kết cấu hai hàng, hàng trên ghi tên đơn vị cấp trên trực tiếp của đơn vị quản lý, sử dụng; hàng dưới ghi tên đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện thủy. Trường hợp không ghi được hai hàng thì ghi một hàng tên của đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện thủy;
c) Kích thước, màu sắc, nét chữ và nền tên, biển hiệu phương tiện thủy phải tương ứng kích thước, màu sắc, nét chữ, nền của biển số.
2. Biển số đăng ký phương tiện thủy
a) Kích thước chữ, số và nền của biển số được quy định như sau:
Chiều cao chữ và số tối thiểu: 150 mm;
Chiều rộng chữ và số tối thiểu: 70 mm;
Chiều rộng nét chữ và số tối thiểu: 25 mm;
Khoảng cách giữa các chữ, số tối thiểu: 20 mm;
Khoảng cách từ các cạnh của nền biển số đến các chữ hoặc số gần nhất bằng 02 lần nét chữ.
b) Kết cấu biển số đăng ký
| CA ab – cdef |
Nhóm chữ cái ab: ký hiệu địa phương quản lý, sử dụng phương tiện thủy quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này;
Nhóm chữ cái cdef: ký hiệu số đăng ký, ghi đủ 04 số tự nhiên từ 0001 đến 9999.
c) Biển số đăng ký phải được sơn hoặc gắn trực tiếp lên phương tiện thủy, nền biển số màu xanh, chữ và số màu trắng. Biển số đăng ký được bố trí tại các vị trí, gồm: bên phải, bên trái, phía trước cabin lái, hai bên mạn phía mũi phương tiện thủy. Trường hợp phương tiện thủy có kích thước đặc biệt thì biển số có thể bố trí ở vị trí phù hợp nhưng tối thiểu phải có đủ 02 vị trí tại hai bên mạn phía mũi phương tiện thủy hoặc bên trái, bên phải cabin lái.
3. Đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện thủy có trách nhiệm sơn hoặc gắn tên, biển hiệu và biển số theo quy định của Thông tư này.
Điều 32. Thời hạn giải quyết đăng ký phương tiện thủy
Thời hạn cấp, cấp đổi, cấp lại Giấy đăng ký phương tiện thủy không quá 03 ngày làm việc, tính từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Điều 33. Thu hồi Giấy đăng ký phương tiện thủy và xóa tên trong sổ theo dõi đăng ký phương tiện thủy
1. Các trường hợp phải thu hồi giấy đăng ký phương tiện thủy và xóa tên trong sổ theo dõi đăng ký phương tiện thủy
a) Phương tiện thủy hỏng không sử dụng được hoặc bị phá hủy;
b) Phương tiện thủy đã thanh lý;
c) Phương tiện thủy bị mất hoặc chuyển nhượng cho cá nhân, tổ chức ngoài ngành Công an;
d) Phương tiện thủy thay đổi đơn vị đăng ký.
2. Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày phương tiện thủy có sự thay đổi được quy định tại các điểm a, điểm b và điểm c khoản 1 Điều này, đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện thủy có công văn đề nghị thu hồi và nộp lại Giấy đăng ký phương tiện thủy và các loại giấy tờ đã cấp cho phương tiện thủy cho cơ quan đăng ký theo quy định tại Điều 27 Thông tư này để làm thủ tục xoá tên trong sổ theo dõi đăng ký phương tiện thủy.
Điều 34. Quản lý hồ sơ đăng ký
1. Hồ sơ đăng ký phương tiện thủy lưu tại cơ quan đăng ký gồm:
a) Giấy khai đăng ký phương tiện thủy ;
b) Bản phô tô giấy tờ của phương tiện thủy;
c) 01 ảnh phương tiện thủy;
d) Công văn đề nghị cấp đổi, cấp lại Giấy đăng ký phương tiện thủy;
đ) Bản phô tô biên bản về việc thất lạc, mất hồ sơ phương tiện thủy;
e) Giấy đăng ký phương tiện thủy được thu hồi;
g) Sổ theo dõi đăng ký phương tiện thủy.
2. Đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện thủy chịu trách nhiệm quản lý các giấy tờ sau:
a) Giấy đăng ký phương tiện thủy;
b) Giấy tờ của phương tiện thủy;
c) Biên bản về việc thất lạc, mất hồ sơ phương tiện thủy (nếu có);
d) Các Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy đã cấp;
đ) Văn bản thay đổi phiên hiệu, sáp nhập đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện thủy hoặc đổi tên phương tiện thủy của cấp có thẩm quyền (nếu có).
3. Hồ sơ đăng ký phương tiện thủy được quản lý, sử dụng theo quy định về quản lý, sử dụng hồ sơ, tài liệu trong Công an nhân dân.
Thông tư 91/2025/TT-BCA quy định về thẩm định thiết kế, thi công đóng mới, hoán cải và đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- Số hiệu: 91/2025/TT-BCA
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 23/09/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lương Tam Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1489 đến số 1490
- Ngày hiệu lực: 07/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy
- Điều 5. Cán bộ làm nhiệm vụ đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy
- Điều 6. Biểu mẫu phục vụ công tác đăng ký, đăng kiểm
- Điều 7. Quản lý và sử dụng biểu mẫu đăng ký, đăng kiểm
- Điều 8. Hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế phương tiện thủy
- Điều 9. Nội dung thẩm định thiết kế phương tiện thủy
- Điều 10. Trình tự thẩm định thiết kế, cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy đối với phương tiện thủy đóng mới, hoán cải
- Điều 11. Trình tự cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy đối với phương tiện thủy nhập khẩu
- Điều 12. Thời hạn thẩm định thiết kế, cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy
- Điều 13. Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy
- Điều 14. Giám sát thi công đóng mới, hoán cải phương tiện thủy
- Điều 15. Thi công đóng mới, hoán cải phương tiện thủy
- Điều 16. Hội đồng thẩm định thiết kế phương tiện thủy
- Điều 17. Giải quyết các trường hợp cụ thể
- Điều 18. Cơ quan đăng kiểm phương tiện thủy
- Điều 19. Thẩm quyền ký các loại giấy tờ về đăng kiểm phương tiện thủy
- Điều 20. Hồ sơ đăng kiểm phương tiện thủy
- Điều 21. Trình tự thực hiện đăng kiểm phương tiện thủy
- Điều 22. Giải quyết một số trường hợp cụ thể
- Điều 23. Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy, sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy
- Điều 24. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy
- Điều 25. Thời hạn đăng kiểm, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy
- Điều 26. Quản lý hồ sơ đăng kiểm
- Điều 27. Cơ quan đăng ký phương tiện thủy
- Điều 28. Hồ sơ đăng ký phương tiện thủy
- Điều 29. Cấp đổi, cấp lại Giấy đăng ký phương tiện thủy
- Điều 30. Trình tự thực hiện đăng ký phương tiện thủy
- Điều 31. Tên, biển hiệu và biển số đăng ký phương tiện thủy
- Điều 32. Thời hạn giải quyết đăng ký phương tiện thủy
- Điều 33. Thu hồi Giấy đăng ký phương tiện thủy và xóa tên trong sổ theo dõi đăng ký phương tiện thủy
- Điều 34. Quản lý hồ sơ đăng ký
