Chương 3 Thông tư 91/2025/TT-BCA quy định về thẩm định thiết kế, thi công đóng mới, hoán cải và đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
ĐĂNG KIỂM PHƯƠNG TIỆN THUỶ CÔNG AN NHÂN DÂN
Điều 18. Cơ quan đăng kiểm phương tiện thủy
Cơ quan đăng kiểm phương tiện thủy trong Công an nhân dân, gồm:
1. Cục Cảnh sát giao thông
a) Đăng kiểm lần đầu phương tiện thủy được thẩm định thiết kế, thi công đóng mới, hoán cải, nhập khẩu theo quy định tại Thông tư này;
b) Đăng kiểm lần đầu phương tiện thủy của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an (trường hợp phương tiện thủy đã được cơ quan đăng kiểm ngoài ngành Công an đăng kiểm, sau đó chuyển giao cho Bộ Công an).
2. Trung tâm kiểm định xe cơ giới và đăng kiểm phương tiện thủy thuộc Phòng Hướng dẫn đăng ký và kiểm định phương tiện, Cục Cảnh sát giao thông (sau đây viết gọn là Trung tâm kiểm định) thực hiện đăng kiểm duy trì cấp phương tiện thủy của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an, Công an tỉnh, thành phố. Trung tâm kiểm định có con dấu riêng để phục vụ công tác theo quy định.
3. Phòng Cảnh sát giao thông
a) Đăng kiểm lần đầu phương tiện thủy của Công an tỉnh, thành phố (trường hợp phương tiện thủy đã được cơ quan đăng kiểm ngoài ngành Công an đăng kiểm, sau đó chuyển giao cho Bộ Công an);
b) Đăng kiểm duy trì cấp phương tiện thủy của Công an tỉnh, thành phố và phương tiện thủy của các đơn vị thuộc cơ quan Bộ Công an có trụ sở đóng quân trên địa bàn.
Điều 19. Thẩm quyền ký các loại giấy tờ về đăng kiểm phương tiện thủy
1. Cục trưởng Cục Cảnh sát giao thông ký Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy, Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy và các giấy tờ khác có liên quan đến công tác đăng kiểm phương tiện thủy theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Thông tư này.
2. Giám đốc Trung tâm kiểm định ký Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy, Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy và các giấy tờ khác có liên quan đến công tác đăng kiểm phương tiện thủy theo quy định tại khoản 2 Điều 18 Thông tư này.
3. Trưởng phòng Phòng Cảnh sát giao thông ký Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy, Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy và các giấy tờ khác có liên quan đến công tác đăng kiểm phương tiện thủy theo quy định tại khoản 3 Điều 18 Thông tư này.
Điều 20. Hồ sơ đăng kiểm phương tiện thủy
1. Hồ sơ đăng kiểm lần đầu gồm:
a) Công văn đề nghị đăng kiểm của đơn vị thi công (đối với trường hợp phương tiện thủy đóng mới); công văn đề nghị đăng kiểm của đơn vị lập hồ sơ thiết kế (đối với trường hợp phương tiện thủy nhập khẩu); công văn đề nghị đăng kiểm của đơn vị quản lý, sử dụng hoặc kế hoạch đăng kiểm được cấp có thẩm quyền duyệt, ký;
b) Giấy đăng ký phương tiện thủy (nếu có);
c) Hồ sơ thiết kế được duyệt;
d) Các biên bản kiểm tra, nghiệm thu kỹ thuật xuất xưởng (đối với phương tiện thủy đóng mới, hoán cải);
đ) Các tài liệu kỹ thuật của tổ chức nước ngoài cấp cho phương tiện thủy (nếu có).
2. Hồ sơ đăng kiểm duy trì cấp gồm:
a) Tài liệu quy định tại điểm a, điểm b khoản 1 Điều này;
b) Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy;
c) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy;
d) Biên bản kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy lần gần nhất;
đ) Biên bản kiểm tra, nghiệm thu kỹ thuật xuất xưởng (đối với phương tiện thủy đã sửa chữa, thay thế, hoán cải);
e) Hồ sơ thiết kế phương tiện thủy (khi cán bộ đăng kiểm yêu cầu);
g) Nhật ký hoạt động phương tiện thủy (khi cán bộ đăng kiểm yêu cầu);
h) Hồ sơ kiểm tra, bảo dưỡng, hiệu chỉnh trang thiết bị cứu sinh, cứu hỏa, thiết bị vô tuyến điện của đơn vị có chức năng cung cấp dịch vụ (đối với phương tiện thủy hoạt động trên biển);
i) Trường hợp hồ sơ kỹ thuật quy định tại các điểm đ, điểm e khoản này bị thất lạc, mất thì đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện thủy phải xuất trình biên bản về việc thất lạc, mất hồ sơ phương tiện thủy, ghi rõ lý do và tài liệu thất lạc, mất có xác nhận của thủ trưởng đơn vị quản lý, sử dụng.
Điều 21. Trình tự thực hiện đăng kiểm phương tiện thủy
1. Cán bộ đăng kiểm tiếp nhận công văn đề nghị đăng kiểm, kiểm tra hồ sơ đăng kiểm. Nếu hồ sơ đăng kiểm phương tiện thủy chưa hợp lệ thì hướng dẫn đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện thủy bổ sung hồ sơ theo quy định. Trường hợp hồ sơ đăng kiểm phương tiện thủy đầy đủ theo quy định thì thực hiện theo trình tự sau:
a) Trình lãnh đạo có thẩm quyền duyệt kế hoạch hoặc lịch kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy;
b) Thông báo cho đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện thủy kế hoạch hoặc lịch đăng kiểm để bố trí phương tiện và cán bộ có chuyên môn kỹ thuật phối hợp thực hiện;
c) Chuẩn bị hồ sơ, tài liệu và các trang thiết bị đăng kiểm hỗ trợ; phối hợp đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện thủy thực hiện kiểm tra, đánh giá trạng thái an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy;
d) Tiến hành kiểm tra thực tế các hạng mục theo quy định tại Phụ lục I và các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật mà phương tiện thủy phải áp dụng;
đ) Lập biên bản kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy;
e) Hoàn tất thủ tục đăng kiểm trình cấp có thẩm quyền duyệt, ký các giấy tờ về đăng kiểm phương tiện thủy theo quy định;
g) Bàn giao các giấy tờ theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Thông tư này cho đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện thủy;
h) Bàn giao cho cán bộ có nhiệm vụ lưu trữ các giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 26 Thông tư này.
2. Phương tiện thủy sau khi kiểm tra đủ điều kiện an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường theo quy định được cơ quan đăng kiểm cấp:
a) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy;
b) Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy (trừ phương tiện là mô tô nước hoặc các kết cấu tương tự mô tô nước) đối với đăng kiểm lần đầu.
3. Phương tiện thủy sau khi kiểm tra không đủ điều kiện an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường thì cán bộ đăng kiểm lập, ký xác nhận biên bản kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy và đề nghị thủ trưởng cơ quan quản lý, sử dụng phương tiện thủy sửa chữa, bảo dưỡng, khắc phục các hạng mục kiểm tra không đạt trước khi cơ quan đăng kiểm tiến hành kiểm tra lại.
Điều 22. Giải quyết một số trường hợp cụ thể
1. Trường hợp phương tiện thủy máy chính lắp ngoài khi thay thế máy chính có cùng công suất thì hồ sơ đăng kiểm duy trì cấp gồm:
a) Các tài liệu quy định tại khoản 2 Điều 20 Thông tư này;
b) Quyết định hoặc phê duyệt của cấp có thẩm quyền về việc thay thế máy chính.
2. Trường hợp phương tiện thủy đã lên đà kiểm tra, bảo dưỡng, sửa chữa nhưng không trùng thời gian đăng kiểm trên đà; khi đến thời hạn đăng kiểm, đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện thủy cung cấp biên bản tự kiểm tra, khảo sát, bảo dưỡng, nghiệm thu sửa chữa các nội dung kiểm tra trên đà theo quy định tại Phụ lục I thì được miễn kiểm tra trên đà. Cơ quan đăng kiểm áp dụng các hạng mục kiểm tra hàng năm để làm căn cứ cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy.
3. Phương tiện thủy đóng mới, hoán cải có kiểm tra, giám sát kỹ thuật của cơ quan đăng kiểm ngoài Bộ Công an sau đó được chuyển giao cho Bộ Công an mà đã có số kiểm soát do cơ quan đăng kiểm ngoài ngành Công an cấp thì được sử dụng số kiểm soát đó; trường hợp chưa có số kiểm soát do cơ quan đăng kiểm ngoài ngành Công an cấp thì cơ quan đăng kiểm tiếp nhận, báo cáo Cục Cảnh sát giao thông để được cấp số kiểm soát. Hồ sơ kỹ thuật đăng kiểm lần đầu của phương tiện thủy gồm các tài liệu do cơ quan đăng kiểm ngoài Bộ Công an cấp:
a) Hồ sơ thiết kế được duyệt của phương tiện thủy;
b) Các biên bản kiểm tra, nghiệm thu kỹ thuật xuất xưởng;
c) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy (nếu có);
d) Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy (nếu có).
4. Trường hợp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy do cơ quan đăng kiểm ngoài Bộ Công an cấp còn thời hạn sử dụng, thỏa mãn các quy định của Bộ Công an thì được tiếp tục sử dụng đến hết thời hạn được ghi trên Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy.
5. Trường hợp phương tiện thủy đã đóng sau đó được chuyển giao cho Bộ Công an, trong thời gian hoàn thiện hồ sơ theo quy định tại Thông tư này, cơ quan đăng kiểm quy định tại khoản 1, khoản 3 Điều 18 Thông tư này căn cứ đề nghị của đơn vị quản lý, sử dụng để cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy tạm thời (đăng kiểm tạm thời) mà không cần kiểm tra. Thời hạn của Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy cấp tạm thời là 6 tháng; vùng hoạt động tối đa là SI và hạn chế hoạt động khi thời tiết xấu; hồ sơ gồm:
a) Công văn đề nghị cấp đăng kiểm tạm thời (nội dung công văn phải ghi đầy đủ các thông số kỹ thuật của phương tiện thủy để in Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy);
b) Bản phô tô Quyết định trang cấp (kèm bản chính để đối chiếu).
6. Phương tiện thủy phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng đã đóng, sử dụng tại nước ngoài, sau đó được chuyển giao cho Bộ Công an mà có hồ sơ thiết kế, tài liệu hướng dẫn bằng tiếng nước ngoài đã được cơ quan đăng kiểm nước ngoài thẩm định; hồ sơ gồm:
a) Bản phô tô Quyết định trang cấp (kèm bản chính để đối chiếu);
b) Hồ sơ xác định tuổi của phương tiện thủy (nếu đủ điều kiện xác định);
c) Hồ sơ thiết kế, tài liệu hướng dẫn bản dịch thuật (kèm hồ sơ thiết kế hoặc tài liệu hướng dẫn bằng tiếng nước ngoài để đối chiếu);
d) Biên bản khảo sát các hạng mục kỹ thuật cơ bản của phương tiện như: độ dày tôn vỏ, kích thước chính, công suất máy chính.
7. Phương tiện thủy phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng đã đóng, sử dụng tại nước ngoài, sau đó được chuyển giao cho Bộ Công an mà hồ sơ thiết kế (kể cả thiết kế lập hồ sơ) cần bảo đảm yếu tố bí mật, yêu cầu nghiệp vụ của lực lượng Công an nhân dân thì hồ sơ gồm:
a) Bản phô tô Quyết định trang cấp (kèm bản chính để đối chiếu);
b) Hồ sơ xác định tuổi của phương tiện thủy (nếu đủ điều kiện xác định);
c) Hồ sơ thiết kế, tài liệu hướng dẫn do đơn vị có chức năng thiết kế, lập hồ sơ thiết kế trong Công an nhân dân thực hiện và thẩm định theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này. Trường hợp các đơn vị chức năng trong Công an nhân dân không đáp ứng được yêu cầu về năng lực thì cơ quan đăng kiểm theo quy định tại Điều 18 Thông tư này phối hợp đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện thủy để khảo sát, lập biên bản, thống nhất các thông tin trong Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy để phục vụ công tác đăng kiểm, đăng ký phương tiện thủy. Căn cứ tài liệu quy định tại điểm a, điểm b khoản này, các tài liệu khác có liên quan đến phương tiện thủy do đơn vị bàn giao cung cấp và kết quả khảo sát của cơ quan đăng kiểm, nếu không xác nhận được thông số kỹ thuật trong Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy thì bỏ trống thông tin đó.
8. Mô tô nước và các kết cấu tương tự mô tô nước có nguồn gốc nhập khẩu được cơ quan có thẩm quyền của Bộ Công an trang cấp phục vụ công tác của lực lượng, hồ sơ gồm:
a) Bản phô tô Quyết định trang cấp có ghi cụ thể công dụng, mục đích sử dụng của phương tiện thủy (kèm bản chính để đối chiếu);
b) Các tài liệu kỹ thuật của tổ chức nước ngoài cấp cho phương tiện thủy hoặc tài liệu kỹ thuật khác đủ để xác định các thông số kỹ thuật cơ bản của phương tiện thủy.
9. Trường hợp phương tiện thủy đã đóng sau đó được chuyển giao cho Bộ Công an, khi thực hiện đăng kiểm lần đầu mà không tìm thấy số máy chính thì cơ quan đăng kiểm căn cứ vào văn bản đề nghị đóng lại số máy của đơn vị quản lý, sử dụng để thực hiện đóng số máy chính theo số kiểm soát.
1. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy, Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy bị hỏng, in sai thông tin thì được cấp đổi, hồ sơ gồm:
a) Công văn đề nghị cấp đổi Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy, Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy của đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện thủy;
b) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy, Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy đã cấp.
2. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy, Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy bị mất thì được cấp lại, hồ sơ gồm:
a) Công văn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy, Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy (trong đó nêu rõ lý do bị mất) của đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện thủy;
b) Bản phô tô biên bản kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy lần gần nhất.
Điều 24. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy
1. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy và Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy không quá 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
2. Thời hạn đổi, cấp lại Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy và sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.
Điều 25. Thời hạn đăng kiểm, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy
1. Thời hạn đăng kiểm được quy định như sau :
a) Đăng kiểm trên đà: thời hạn 01 năm một lần đối với phương tiện thủy vỏ gỗ; 2,5 năm một lần đối với tất cả các phương tiện thủy còn lại, trong thời hạn 05 năm các phương tiện thủy không phải vỏ gỗ phải thực hiện đăng kiểm trên đà hai lần, một trong hai lần phải trùng với đợt đăng kiểm định kỳ và khoảng cách tối đa giữa hai lần đăng kiểm trên đà không quá 03 năm;
b) Đăng kiểm định kỳ: thời hạn giữa hai lần đăng kiểm định kỳ là 05 năm.
2. Thời hạn Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy cấp cho phương tiện thủy đóng mới được thẩm định thiết kế theo quy định tại Thông tư này (trừ phương tiện thủy quy định tại khoản 3 Điều này):
a) Đăng kiểm lần đầu: thời hạn là 36 tháng;
b) Đăng kiểm lần thứ hai: thời hạn là 24 tháng;
c) Đăng kiểm các lần tiếp theo: thời hạn là 12 tháng.
3. Thời hạn của Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật vào bảo vệ môi trường đối với phương tiện thủy đã đóng mới, đã qua sử dụng sau đó được chuyển giao cho lực lượng Công an nhân dân hoặc phương tiện thủy nhập khẩu hoặc phương tiện thủy vỏ gỗ là 12 tháng.
Điều 26. Quản lý hồ sơ đăng kiểm
1. Cơ quan đăng kiểm lưu những giấy tờ sau để quản lý, theo dõi:
a) Biên bản kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy;
b) Công văn đề nghị cấp lại, đổi Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy, Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy;
c) Bản phô tô biên bản về việc thất lạc, mất hồ sơ phương tiện thủy;
d) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy bị hỏng đã được đổi lại.
2. Đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện thủy chịu trách nhiệm quản lý:
a) Hồ sơ kỹ thuật của phương tiện thủy;
b) Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy;
c) Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy;
d) Biên bản kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy.
3. Hồ sơ đăng kiểm phương tiện thủy được quản lý, sử dụng theo quy định về quản lý, sử dụng hồ sơ, tài liệu trong Công an nhân dân.
Thông tư 91/2025/TT-BCA quy định về thẩm định thiết kế, thi công đóng mới, hoán cải và đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- Số hiệu: 91/2025/TT-BCA
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 23/09/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lương Tam Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1489 đến số 1490
- Ngày hiệu lực: 07/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy
- Điều 5. Cán bộ làm nhiệm vụ đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy
- Điều 6. Biểu mẫu phục vụ công tác đăng ký, đăng kiểm
- Điều 7. Quản lý và sử dụng biểu mẫu đăng ký, đăng kiểm
- Điều 8. Hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế phương tiện thủy
- Điều 9. Nội dung thẩm định thiết kế phương tiện thủy
- Điều 10. Trình tự thẩm định thiết kế, cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy đối với phương tiện thủy đóng mới, hoán cải
- Điều 11. Trình tự cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy đối với phương tiện thủy nhập khẩu
- Điều 12. Thời hạn thẩm định thiết kế, cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy
- Điều 13. Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy
- Điều 14. Giám sát thi công đóng mới, hoán cải phương tiện thủy
- Điều 15. Thi công đóng mới, hoán cải phương tiện thủy
- Điều 16. Hội đồng thẩm định thiết kế phương tiện thủy
- Điều 17. Giải quyết các trường hợp cụ thể
- Điều 18. Cơ quan đăng kiểm phương tiện thủy
- Điều 19. Thẩm quyền ký các loại giấy tờ về đăng kiểm phương tiện thủy
- Điều 20. Hồ sơ đăng kiểm phương tiện thủy
- Điều 21. Trình tự thực hiện đăng kiểm phương tiện thủy
- Điều 22. Giải quyết một số trường hợp cụ thể
- Điều 23. Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy, sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy
- Điều 24. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy
- Điều 25. Thời hạn đăng kiểm, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy
- Điều 26. Quản lý hồ sơ đăng kiểm
- Điều 27. Cơ quan đăng ký phương tiện thủy
- Điều 28. Hồ sơ đăng ký phương tiện thủy
- Điều 29. Cấp đổi, cấp lại Giấy đăng ký phương tiện thủy
- Điều 30. Trình tự thực hiện đăng ký phương tiện thủy
- Điều 31. Tên, biển hiệu và biển số đăng ký phương tiện thủy
- Điều 32. Thời hạn giải quyết đăng ký phương tiện thủy
- Điều 33. Thu hồi Giấy đăng ký phương tiện thủy và xóa tên trong sổ theo dõi đăng ký phương tiện thủy
- Điều 34. Quản lý hồ sơ đăng ký
