Điều 17 Thông tư 91/2025/TT-BCA quy định về thẩm định thiết kế, thi công đóng mới, hoán cải và đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
Điều 17. Giải quyết các trường hợp cụ thể
1. Phương tiện thủy đã đóng mới tại Việt Nam sau đó được chuyển giao cho Bộ Công an
a) Trường hợp hồ sơ thiết kế đã được cơ quan đăng kiểm ngoài Bộ Công an cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy thì Hội đồng thẩm định không thực hiện thẩm định thiết kế lại;
b) Trường hợp hồ sơ thiết kế chưa được cơ quan đăng kiểm ngoài Bộ Công an cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy thì hồ sơ thẩm định thiết kế áp dụng theo quy định tại các điểm a, b, c, d và e khoản 2 Điều 8 Thông tư này; trình tự cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy thực hiện theo quy định tại Điều 11 Thông tư này.
2. Trường hợp trong quá trình thi công đóng mới, hoán cải phương tiện thủy cần phải sửa đổi thiết kế cho phù hợp với thực tế thi công, nhu cầu của chủ đầu tư nhưng vẫn bảo đảm các thông số kỹ thuật của phương tiện thủy đã được Hội đồng thẩm định phê duyệt và phù hợp tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật thì thực hiện như sau:
a) Đơn vị thi công có văn bản trao đổi và được sự chấp thuận của đơn vị thiết kế, giám sát thi công và chủ đầu tư;
b) Đơn vị thiết kế có trách nhiệm nộp hồ sơ thiết kế sửa đổi (đã có ý kiến chấp thuận của giám sát thi công và chủ đầu tư);
c) Thư ký Hội đồng thẩm định tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ thiết kế sửa đổi và thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 4, 5 và 6 Điều 10 Thông tư này.
3. Phương tiện thủy phục vụ mục đích an ninh, quốc phòng đã đóng, sử dụng tại nước ngoài, sau đó được chuyển giao cho Bộ Công an
a) Trường hợp phương tiện thủy có hồ sơ thiết kế, tài liệu hướng dẫn bằng tiếng nước ngoài đã được cơ quan đăng kiểm nước ngoài thẩm định thì không phải thực hiện thẩm định thiết kế lại. Đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện thủy có trách nhiệm khảo sát, sửa chữa, bảo dưỡng theo các hạng mục kiểm tra trên đà tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này; bổ sung trang thiết bị phù hợp với các yêu cầu của quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, dịch thuật hồ sơ thiết kế. Cục Cảnh sát giao thông kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều 11 và cấp số kiểm soát theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Thông tư này;
b) Trường hợp phương tiện thủy không có hồ sơ thiết kế đã được cơ quan đăng kiểm nước ngoài thẩm định thì hồ sơ thẩm định thiết kế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này;
c) Trường hợp thiết kế cần bảo đảm yếu tố bí mật, yêu cầu nghiệp vụ của lực lượng Công an nhân dân thì việc lập hồ sơ thiết kế phải do đơn vị có chức năng thiết kế, lập hồ sơ thiết kế trong Công an nhân dân thực hiện. Hồ sơ thẩm định thiết kế thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Thông tư này. Nếu đơn vị thiết kế, lập hồ sơ thiết kế trong Công an nhân dân không đáp ứng được yêu cầu về năng lực thì thực hiện đăng kiểm theo quy định tại khoản 7 Điều 22 Thông tư này.
4. Đối với trường hợp mô tô nước hoặc các kết cấu tương tự mô tô nước nhập khẩu thì không thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy. Cục Cảnh sát giao thông kiểm tra theo quy định tại khoản 2 Điều 11 và cấp số kiểm soát theo quy định tại khoản 4 Điều 11 Thông tư này.
5. Trường hợp thiết kế loại phương tiện thủy đóng bằng vật liệu mới, công nghệ mới, có tính chất phức tạp mà Hội đồng chưa đáp ứng được có thể kéo dài thời gian thẩm định ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện đóng mới, hoán cải thì chủ đầu tư được phép thuê cơ quan đăng kiểm ngoài Bộ Công an thực hiện thẩm định. Kinh phí thực hiện do chủ đầu tư chịu trách nhiệm.
6. Trường hợp đơn vị thiết kế có nhu cầu tiếp tục sử dụng hồ sơ thiết kế đã được Hội đồng thẩm định phê duyệt thì hồ sơ thẩm định thiết kế thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này; trình tự thẩm định thiết kế thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 4, 5 và 6 Điều 10 Thông tư này.
Thông tư 91/2025/TT-BCA quy định về thẩm định thiết kế, thi công đóng mới, hoán cải và đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- Số hiệu: 91/2025/TT-BCA
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 23/09/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lương Tam Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1489 đến số 1490
- Ngày hiệu lực: 07/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy
- Điều 5. Cán bộ làm nhiệm vụ đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy
- Điều 6. Biểu mẫu phục vụ công tác đăng ký, đăng kiểm
- Điều 7. Quản lý và sử dụng biểu mẫu đăng ký, đăng kiểm
- Điều 8. Hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế phương tiện thủy
- Điều 9. Nội dung thẩm định thiết kế phương tiện thủy
- Điều 10. Trình tự thẩm định thiết kế, cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy đối với phương tiện thủy đóng mới, hoán cải
- Điều 11. Trình tự cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy đối với phương tiện thủy nhập khẩu
- Điều 12. Thời hạn thẩm định thiết kế, cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy
- Điều 13. Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy
- Điều 14. Giám sát thi công đóng mới, hoán cải phương tiện thủy
- Điều 15. Thi công đóng mới, hoán cải phương tiện thủy
- Điều 16. Hội đồng thẩm định thiết kế phương tiện thủy
- Điều 17. Giải quyết các trường hợp cụ thể
- Điều 18. Cơ quan đăng kiểm phương tiện thủy
- Điều 19. Thẩm quyền ký các loại giấy tờ về đăng kiểm phương tiện thủy
- Điều 20. Hồ sơ đăng kiểm phương tiện thủy
- Điều 21. Trình tự thực hiện đăng kiểm phương tiện thủy
- Điều 22. Giải quyết một số trường hợp cụ thể
- Điều 23. Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy, sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy
- Điều 24. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy
- Điều 25. Thời hạn đăng kiểm, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy
- Điều 26. Quản lý hồ sơ đăng kiểm
- Điều 27. Cơ quan đăng ký phương tiện thủy
- Điều 28. Hồ sơ đăng ký phương tiện thủy
- Điều 29. Cấp đổi, cấp lại Giấy đăng ký phương tiện thủy
- Điều 30. Trình tự thực hiện đăng ký phương tiện thủy
- Điều 31. Tên, biển hiệu và biển số đăng ký phương tiện thủy
- Điều 32. Thời hạn giải quyết đăng ký phương tiện thủy
- Điều 33. Thu hồi Giấy đăng ký phương tiện thủy và xóa tên trong sổ theo dõi đăng ký phương tiện thủy
- Điều 34. Quản lý hồ sơ đăng ký
