Điều 10 Thông tư 91/2025/TT-BCA quy định về thẩm định thiết kế, thi công đóng mới, hoán cải và đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
1. Đơn vị thiết kế lập hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Thông tư này gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến cơ quan thẩm định thiết kế quy định tại Điều 16 Thông tư này. Thư ký Hội đồng thẩm định thiết kế phương tiện thủy (sau đây viết gọn lại Hội đồng thẩm định) tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế. Trường hợp hồ sơ đầy đủ theo quy định thì tiếp nhận, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn đơn vị thiết kế bổ sung theo quy định.
2. Sau khi nhận đủ hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế hợp lệ, các thành viên trong Hội đồng thẩm định nghiên cứu, tham gia ý kiến bằng văn bản hoặc Chủ tịch Hội đồng thẩm định tổ chức cuộc họp thẩm định.
3. Thư ký Hội đồng thẩm định tổng hợp ý kiến tham gia của các thành viên Hội đồng thẩm định.
4. Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, Thư ký Hội đồng thẩm định trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định ký duyệt, cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy. Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, Thư ký Hội đồng thẩm định thông báo cho đơn vị thiết kế biết để chỉnh sửa. Sau khi đơn vị thiết kế đã chỉnh sửa hồ sơ đạt yêu cầu theo ý kiến của Hội đồng thẩm định thì Thư ký Hội đồng thẩm định trình Chủ tịch Hội đồng thẩm định ký duyệt, cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy.
5. Thư ký Hội đồng thẩm định có trách nhiệm đóng dấu “Đã kiểm tra, đối chiếu” lên trang bìa tài liệu hướng dẫn, dấu “Đã thẩm định” và ghi số thẩm định tại trang bìa hồ sơ thiết kế.
6. Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy được lập thành 03 bản: 01 bản giao cho đơn vị thiết kế, 01 bản giao cho chủ đầu tư, 01 bản lưu tại Cục Cảnh sát giao thông để theo dõi.
Thông tư 91/2025/TT-BCA quy định về thẩm định thiết kế, thi công đóng mới, hoán cải và đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- Số hiệu: 91/2025/TT-BCA
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 23/09/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lương Tam Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1489 đến số 1490
- Ngày hiệu lực: 07/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy
- Điều 5. Cán bộ làm nhiệm vụ đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy
- Điều 6. Biểu mẫu phục vụ công tác đăng ký, đăng kiểm
- Điều 7. Quản lý và sử dụng biểu mẫu đăng ký, đăng kiểm
- Điều 8. Hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế phương tiện thủy
- Điều 9. Nội dung thẩm định thiết kế phương tiện thủy
- Điều 10. Trình tự thẩm định thiết kế, cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy đối với phương tiện thủy đóng mới, hoán cải
- Điều 11. Trình tự cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy đối với phương tiện thủy nhập khẩu
- Điều 12. Thời hạn thẩm định thiết kế, cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy
- Điều 13. Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy
- Điều 14. Giám sát thi công đóng mới, hoán cải phương tiện thủy
- Điều 15. Thi công đóng mới, hoán cải phương tiện thủy
- Điều 16. Hội đồng thẩm định thiết kế phương tiện thủy
- Điều 17. Giải quyết các trường hợp cụ thể
- Điều 18. Cơ quan đăng kiểm phương tiện thủy
- Điều 19. Thẩm quyền ký các loại giấy tờ về đăng kiểm phương tiện thủy
- Điều 20. Hồ sơ đăng kiểm phương tiện thủy
- Điều 21. Trình tự thực hiện đăng kiểm phương tiện thủy
- Điều 22. Giải quyết một số trường hợp cụ thể
- Điều 23. Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy, sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy
- Điều 24. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy
- Điều 25. Thời hạn đăng kiểm, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy
- Điều 26. Quản lý hồ sơ đăng kiểm
- Điều 27. Cơ quan đăng ký phương tiện thủy
- Điều 28. Hồ sơ đăng ký phương tiện thủy
- Điều 29. Cấp đổi, cấp lại Giấy đăng ký phương tiện thủy
- Điều 30. Trình tự thực hiện đăng ký phương tiện thủy
- Điều 31. Tên, biển hiệu và biển số đăng ký phương tiện thủy
- Điều 32. Thời hạn giải quyết đăng ký phương tiện thủy
- Điều 33. Thu hồi Giấy đăng ký phương tiện thủy và xóa tên trong sổ theo dõi đăng ký phương tiện thủy
- Điều 34. Quản lý hồ sơ đăng ký
