Chương 1 Thông tư 91/2025/TT-BCA quy định về thẩm định thiết kế, thi công đóng mới, hoán cải và đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
Thông tư này quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế đóng mới, hoán cải, nhập khẩu; thi công, giám sát đóng mới, hoán cải phương tiện thủy Công an nhân dân; trình tự, thủ tục đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy Công an nhân dân.
Thông tư này áp dụng đối với:
1. Cơ quan đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy Công an nhân dân.
2. Công an các đơn vị, địa phương.
3. Tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thiết kế, thi công đóng mới, hoán cải, nhập khẩu phương tiện thủy Công an nhân dân.
Trong Thông tư này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Phương tiện thủy Công an nhân dân là tàu, xuồng máy, mô tô nước, thuyền và các cấu trúc nổi khác có động cơ hoặc không có động cơ được trang bị cho lực lượng Công an nhân dân để phục vụ nhiệm vụ bảo đảm trật tự an toàn giao thông, trật tự xã hội và an ninh quốc gia (sau đây viết gọn là phương tiện thủy).
2. Xuồng máy Công an nhân dân là phương tiện thủy chuyên dùng của lực lượng Công an nhân dân, có chiều dài lớn nhất đến 12m, sức chở tối đa 12 người, công suất máy chính đến 250HP đối với trường hợp lắp máy trong và đến 400HP đối với trường hợp lắp máy ngoài, lượng chiếm nước có ích tối đa đến 1,5m3, chỉ cần một người điều khiển và không sử dụng bánh lái để chuyển hướng.
3. Thiết kế đóng mới là thiết kế phương tiện thủy theo hợp đồng cho một mẫu, một loạt hay một sản phẩm riêng biệt để triển khai đóng mới, chế tạo lần đầu phương tiện thủy.
4. Thiết kế hoán cải là thiết kế cho phương tiện thủy hiện có nhằm mục đích cải tạo hoặc thay đổi một số phần như vỏ, máy, điện, tính năng, công dụng, cấp kỹ thuật hoặc khả năng khai thác của phương tiện đó.
5. Thiết kế thi công là thiết kế được sử dụng để chi tiết hóa các bản vẽ kỹ thuật, phù hợp với bản vẽ kỹ thuật và để phục vụ công tác sản xuất, chế tạo và kiểm tra tại hiện trường, phù hợp với quy trình công nghệ của đơn vị thi công. Các quy trình chế tạo, thi công là một phần của thiết kế thi công.
6. Thiết kế lập hồ sơ là thiết kế lập trên cơ sở phương tiện thủy hiện có để kiểm nghiệm theo yêu cầu của quy phạm, khả năng khai thác của phương tiện thủy và để kiểm tra lần đầu cho phương tiện thủy.
7. Thiết kế hoàn công là thiết kế tập hợp các bản vẽ, hồ sơ cuối cùng sau khi hoàn thành việc đóng phương tiện thủy, phù hợp với thực tế đóng phương tiện, trong đó có cập nhật đầy đủ tất cả các bản vẽ, thông báo sửa đổi đã được chấp thuận, thể hiện đầy đủ và cụ thể hóa các yêu cầu, khuyến nghị do đơn vị thẩm định thiết kế đưa ra từ thiết kế đóng mới, hoán cải.
8. Thiết kế sửa đổi là thiết kế bổ sung, sửa đổi thiết kế đã được thẩm định nhưng chưa triển khai đóng mới hoặc đang trong giai đoạn đóng mới, trong đó có sửa đổi một số phần hoặc chi tiết so với thiết kế đã được thẩm định.
9. Đăng kiểm lần đầu là kiểm tra, đánh giá trạng thái an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện thủy so với thiết kế đã được thẩm định, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật để xác nhận cấp kỹ thuật của phương tiện thủy.
10. Đăng kiểm duy trì cấp là việc kiểm tra, đánh giá trạng thái an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện thủy và cấp kỹ thuật của phương tiện thủy (bao gồm các hình thức kiểm tra định kỳ, hàng năm, trên đà).
11. Đăng kiểm hàng năm là kiểm tra, đánh giá trạng thái an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện thủy đã được xác nhận trước đó, qua đó đăng kiểm viên kết luận phương tiện thủy được phép hoạt động, hạn chế hoạt động hay đình chỉ hoạt động trong thời gian tiếp theo.
12. Đăng kiểm trên đà là đưa phương tiện thủy lên đà hay vào ụ để đăng kiểm viên kiểm tra phần ngâm nước của phương tiện thủy, nhằm xác nhận trạng thái kỹ thuật các phần chìm dưới nước để đánh giá duy trì cấp kỹ thuật đã được cấp cho phương tiện thủy.
13. Đăng kiểm định kỳ là việc kiểm tra, đánh giá trạng thái an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường của phương tiện thủy và đánh giá lại cấp kỹ thuật của phương tiện thủy.
14. Kiểm tra bất thường là kiểm tra theo yêu cầu của đơn vị quản lý, sử dụng phương tiện thủy hoặc theo chỉ đạo của Bộ Công an. Căn cứ vào mục đích kiểm tra, tuổi của phương tiện thủy và trạng thái kỹ thuật của phương tiện thủy, cơ quan đăng kiểm quy định khối lượng kiểm tra và trình tự tiến hành kiểm tra đối với từng trường hợp cụ thể.
15. Hồ sơ thi công công nghệ bao gồm các bản vẽ kỹ thuật, thuyết minh, quy trình công nghệ thể hiện chi tiết quá trình đóng phương tiện thủy, chủng loại, số lượng, nhãn hiệu của các trang thiết bị lắp đặt trên phương tiện thủy.
16. Đơn vị thiết kế là đơn vị trong hoặc ngoài ngành Công an có chức năng, nhiệm vụ thiết kế phương tiện thủy theo quy định của pháp luật thực hiện việc thiết kế đóng mới, hoán cải phương tiện thủy, thiết kế lập hồ sơ phương tiện thủy nhập khẩu cho lực lượng Công an nhân dân.
17. Đơn vị thi công là đơn vị trong hoặc ngoài ngành Công an có chức năng, nhiệm vụ thi công đóng mới, hoán cải phương tiện thủy theo quy định của pháp luật thực hiện việc thi công đóng mới, hoán cải phương tiện thủy cho lực lượng Công an nhân dân.
18. Giám sát thi công là hoạt động kiểm tra, giám sát trong quá trình đóng mới, hoán cải phương tiện thủy để bảo đảm phương tiện thủy được thi công theo đúng hồ sơ thiết kế đã được cơ quan có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt, thỏa mãn các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật và các quy định khác của Bộ Công an.
Điều 4. Nguyên tắc đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy
1. Tuân thủ quy định tại Thông tư này và các quy định khác của pháp luật có liên quan.
2. Bảo đảm kịp thời, chính xác, đúng đối tượng, mục đích, an toàn, có hiệu quả và đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ của Công an các đơn vị, địa phương.
3. Chỉ cơ quan, người có thẩm quyền quy định tại Thông tư này mới được tiến hành hoạt động đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy.
Điều 5. Cán bộ làm nhiệm vụ đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy
1. Cán bộ làm nhiệm vụ đăng ký phương tiện thủy Công an nhân dân đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có thời gian công tác trong lực lượng Cảnh sát giao thông tối thiểu là 01 năm;
b) Đã hoàn thành chương trình tập huấn nghiệp vụ về đăng ký phương tiện thủy do Cục Cảnh sát giao thông hoặc Công an tỉnh, thành phố tổ chức.
2. Cán bộ làm nhiệm vụ đăng kiểm phương tiện thủy Công an nhân dân đáp ứng các điều kiện sau:
a) Có thời gian công tác trong lực lượng Cảnh sát giao thông tối thiểu là 01 năm;
b) Đã hoàn thành chương trình tập huấn về nghiệp vụ đăng kiểm phương tiện thủy do Cục Cảnh sát giao thông hoặc Công an tỉnh, thành phố tổ chức.
Điều 6. Biểu mẫu phục vụ công tác đăng ký, đăng kiểm
Ban hành kèm theo Thông tư này các phụ lục, biểu mẫu phục vụ công tác đăng ký, đăng kiểm như sau:
1. Phụ lục về nội dung và phương pháp kiểm tra (Phụ lục I).
2. Phụ lục về ký hiệu các đơn vị, địa phương quản lý, sử dụng phương tiện thủy (Phụ lục II).
3. Giấy khai đăng ký phương tiện thủy (Mẫu ĐK1).
4. Giấy đăng ký phương tiện thủy (Mẫu ĐK2).
5. Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy (Mẫu ĐK3).
6. Sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy (Mẫu ĐK4).
7. Biên bản về việc thất lạc, mất hồ sơ phương tiện thủy (Mẫu ĐK5).
8. Nhật ký hoạt động phương tiện thủy (Mẫu ĐK6).
9. Biên bản kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy (Mẫu ĐK7).
10. Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy (Mẫu ĐK8).
11. Biên bản kiểm tra giám sát thi công (Mẫu ĐK9).
12. Sổ theo dõi đăng ký phương tiện thủy (Mẫu ĐK10).
Điều 7. Quản lý và sử dụng biểu mẫu đăng ký, đăng kiểm
1. Quản lý, sử dụng biểu mẫu
a) Cục Cảnh sát giao thông thống nhất quản lý, đặt in tại các cơ sở sản xuất trong Công an nhân dân theo đề nghị của Công an các đơn vị, địa phương các biểu mẫu ĐK2, ĐK3, ĐK4 và ĐK8. Phòng Cảnh sát giao thông Công an tỉnh, thành phố (sau đây viết gọn là Phòng Cảnh sát giao thông) có văn bản gửi Cục Cảnh sát giao thông, đồng gửi cơ sở sản xuất biểu mẫu có chức năng trong Công an nhân dân để đặt in biểu mẫu và thanh quyết toán theo quy định;
b) Công an các đơn vị, địa phương in, quản lý và phát hành các biểu mẫu số ĐK1, ĐK5, ĐK6, ĐK7, ĐK9 và ĐK10 để sử dụng;
c) Khi in các biểu mẫu quy định tại khoản này không được thay đổi nội dung, kích thước, màu sắc, chất liệu của biểu mẫu; Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm quản lý việc in, cấp phát, sử dụng biểu mẫu và có sổ theo dõi;
d) Kinh phí in, cấp phát biểu mẫu sử dụng trong công tác đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy được sử dụng từ nguồn kinh phí thường xuyên của Bộ Công an cấp cho Công an các đơn vị, địa phương. Công an các đơn vị, địa phương có trách nhiệm lập dự toán, quyết toán kinh phí in biểu mẫu theo quy định.
2. Tiêu huỷ biểu mẫu
a) Định kỳ tháng 12 hằng năm, cơ quan quản lý, sử dụng biểu mẫu thống kê biểu mẫu được đặt in tại các cơ sở sản xuất bị hỏng, thu hồi, không phù hợp với quy định hiện hành thì căn cứ tình hình thực tế, Phòng Hướng dẫn, đăng ký và kiểm định phương tiện báo cáo lãnh đạo Cục Cảnh sát giao thông, Phòng Cảnh sát giao thông báo cáo lãnh đạo Công an tỉnh, thành phố quyết định cho phép tiêu hủy và thành lập Hội đồng tiêu hủy theo quy định tại điểm b, điểm c Khoản này;
b) Thành phần Hội đồng tiêu hủy tại Cục Cảnh sát giao thông gồm: lãnh đạo Cục Cảnh sát giao thông là Chủ tịch Hội đồng; Trưởng phòng Tham mưu, tổng hợp, Trưởng phòng Hướng dẫn, đăng ký và kiểm định phương tiện là Ủy viên; cán bộ Phòng Hướng dẫn, đăng ký và kiểm định phương tiện là Thư ký;
c) Thành phần Hội đồng tiêu hủy tại Công an tỉnh, thành phố gồm: lãnh đạo Công an tỉnh, thành phố là Chủ tịch Hội đồng; Chánh thanh tra Công an tỉnh, thành phố, Trưởng phòng Cảnh sát giao thông là Ủy viên; cán bộ Phòng Cảnh sát giao thông là Thư ký;
d) Việc tiêu hủy biểu mẫu phải được lập biên bản, có đầy đủ chữ ký của các thành viên Hội đồng. Nội dung chủ yếu của biên bản gồm: căn cứ, lý do thực hiện việc tiêu hủy; thời gian, địa điểm; thành phần tham gia; thống kê số lượng, tên biểu mẫu, hình thức tiêu hủy.
Thông tư 91/2025/TT-BCA quy định về thẩm định thiết kế, thi công đóng mới, hoán cải và đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy Công an nhân dân do Bộ trưởng Bộ Công an ban hành
- Số hiệu: 91/2025/TT-BCA
- Loại văn bản: Thông tư
- Ngày ban hành: 23/09/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Lương Tam Quang
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1489 đến số 1490
- Ngày hiệu lực: 07/11/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy
- Điều 5. Cán bộ làm nhiệm vụ đăng ký, đăng kiểm phương tiện thủy
- Điều 6. Biểu mẫu phục vụ công tác đăng ký, đăng kiểm
- Điều 7. Quản lý và sử dụng biểu mẫu đăng ký, đăng kiểm
- Điều 8. Hồ sơ đề nghị thẩm định thiết kế phương tiện thủy
- Điều 9. Nội dung thẩm định thiết kế phương tiện thủy
- Điều 10. Trình tự thẩm định thiết kế, cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy đối với phương tiện thủy đóng mới, hoán cải
- Điều 11. Trình tự cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy đối với phương tiện thủy nhập khẩu
- Điều 12. Thời hạn thẩm định thiết kế, cấp Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy
- Điều 13. Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận thẩm định thiết kế phương tiện thủy
- Điều 14. Giám sát thi công đóng mới, hoán cải phương tiện thủy
- Điều 15. Thi công đóng mới, hoán cải phương tiện thủy
- Điều 16. Hội đồng thẩm định thiết kế phương tiện thủy
- Điều 17. Giải quyết các trường hợp cụ thể
- Điều 18. Cơ quan đăng kiểm phương tiện thủy
- Điều 19. Thẩm quyền ký các loại giấy tờ về đăng kiểm phương tiện thủy
- Điều 20. Hồ sơ đăng kiểm phương tiện thủy
- Điều 21. Trình tự thực hiện đăng kiểm phương tiện thủy
- Điều 22. Giải quyết một số trường hợp cụ thể
- Điều 23. Cấp đổi, cấp lại Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy, sổ kiểm tra kỹ thuật phương tiện thủy
- Điều 24. Thời hạn cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy
- Điều 25. Thời hạn đăng kiểm, Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện thủy
- Điều 26. Quản lý hồ sơ đăng kiểm
- Điều 27. Cơ quan đăng ký phương tiện thủy
- Điều 28. Hồ sơ đăng ký phương tiện thủy
- Điều 29. Cấp đổi, cấp lại Giấy đăng ký phương tiện thủy
- Điều 30. Trình tự thực hiện đăng ký phương tiện thủy
- Điều 31. Tên, biển hiệu và biển số đăng ký phương tiện thủy
- Điều 32. Thời hạn giải quyết đăng ký phương tiện thủy
- Điều 33. Thu hồi Giấy đăng ký phương tiện thủy và xóa tên trong sổ theo dõi đăng ký phương tiện thủy
- Điều 34. Quản lý hồ sơ đăng ký
