Điều 83 Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Điều 83. Trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao
1. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu đã có Giấy chứng nhận hợp quy
a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi tắt là cơ quan kiểm tra). Hồ sơ đăng ký gồm:
Đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 1 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này;
Giấy chứng nhận hợp quy do tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định cấp, trong đó có các thông tin liên quan đến hàng hóa nhập khẩu. Trường hợp Giấy chứng nhận hợp quy cấp cho lô hàng, phải có các thông tin liên quan đến lô hàng nhập khẩu (tên hàng hóa; nhãn hiệu, kiểu loại; đặc tính kỹ thuật; xuất xứ, nhà sản xuất; khối lượng/số lượng; tờ khai hàng hóa nhập khẩu; hóa đơn);
Ảnh hoặc bản mô tả đặc tính hàng hóa kèm theo các nội dung của nhãn chính (đối với hàng hóa phải ghi nhãn);
Mẫu nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định) đối với hàng hóa phải ghi nhãn.
Trường hợp sử dụng nhãn điện tử, việc ghi nhãn phải đáp ứng quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ nhập khẩu.
b) Cơ quan kiểm tra thực hiện kiểm tra và xử lý theo trình tự sau:
Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 2 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, cơ quan kiểm tra xác nhận các nội dung còn thiếu, đồng thời xác nhận việc tổ chức, cá nhân nhập khẩu đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu trên bản đăng ký kiểm tra và yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập khẩu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ. Nếu quá thời hạn nêu trên mà hồ sơ vẫn chưa được bổ sung đầy đủ, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải có văn bản gửi cơ quan kiểm tra nêu rõ lý do và thời gian dự kiến hoàn thành việc bổ sung hồ sơ.
Các bước kiểm tra tiếp theo chỉ được thực hiện sau khi tổ chức, cá nhân nhập khẩu hoàn thiện đầy đủ hồ sơ. Trình tự thực hiện như sau:
Trường hợp hồ sơ đầy đủ và phù hợp: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ ngày hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng theo Mẫu số 3 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này, gửi cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu để thực hiện thủ tục thông quan;
Trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng không đáp ứng yêu cầu về nhãn: Cơ quan kiểm tra yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập khẩu khắc phục trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc. Cơ quan kiểm tra chỉ ra Thông báo lô hàng đáp ứng yêu cầu chất lượng khi có bằng chứng chứng minh việc khắc phục về nhãn theo quy định. Trường hợp không khắc phục được, cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu về nhãn theo Mẫu số 3 Phụ lục VII;
Trường hợp hồ sơ đầy đủ nhưng Giấy chứng nhận hợp quy không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật tương ứng hoặc không phù hợp với hồ sơ của lô hàng nhập khẩu: Cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu chất lượng, nêu rõ các nội dung không phù hợp và gửi cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu và cơ quan hải quan để xử lý theo thẩm quyền;
Trường hợp tổ chức, cá nhân nhập khẩu không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ trong thời hạn quy định: Trong thời hạn 01 ngày làm việc kể từ khi hết thời hạn bổ sung hồ sơ, cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 3 Phụ lục VII, trong đó ghi rõ: “Lô hàng không hoàn thiện đầy đủ hồ sơ”, gửi cho tổ chức, cá nhân nhập khẩu và cơ quan hải quan;
Trường hợp phát hiện dấu hiệu rủi ro, gian lận hoặc thông tin không thống nhất giữa hồ sơ và dữ liệu quản lý, cơ quan kiểm tra ban hành Thông báo kết quả kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu không đáp ứng yêu cầu theo Mẫu số 3 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
2. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu chưa có Giấy chứng nhận hợp quy
a) Tổ chức, cá nhân nhập khẩu thực hiện đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa (sau đây gọi tắt là cơ quan kiểm tra). Hồ sơ đăng ký gồm: đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 1 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này; ảnh hoặc bản mô tả đặc tính hàng hóa kèm theo các nội dung của nhãn chính (đối với hàng hóa phải ghi nhãn); mẫu nhãn phụ (nếu nhãn chính chưa đủ nội dung theo quy định) đối với hàng hóa phải ghi nhãn.
Trường hợp sử dụng nhãn điện tử, việc ghi nhãn phải đáp ứng quy định của pháp luật về nhãn hàng hóa. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ nhập khẩu.
b) Cơ quan kiểm tra thực hiện kiểm tra và xử lý theo trình tự sau:
Tiếp nhận hồ sơ đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu theo Mẫu số 2 Phụ lục VII ban hành kèm theo Nghị định này.
Trường hợp hồ sơ không đầy đủ, cơ quan kiểm tra xác nhận các nội dung còn thiếu, đồng thời xác nhận việc tổ chức, cá nhân nhập khẩu đã đăng ký kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu và yêu cầu tổ chức, cá nhân nhập khẩu bổ sung, hoàn thiện hồ sơ trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ.
Nếu quá thời hạn nêu trên mà hồ sơ vẫn chưa được bổ sung đầy đủ, tổ chức, cá nhân nhập khẩu phải có văn bản gửi cơ quan kiểm tra nêu rõ lý do và thời gian dự kiến hoàn thành việc bổ sung hồ sơ.
Tổ chức, cá nhân làm thủ tục với cơ quan hải quan để đưa hàng hóa nhập khẩu về địa điểm bảo quản hàng hóa theo quy định của pháp luật hải quan.
Tổ chức, cá nhân liên hệ với tổ chức chứng nhận được chỉ định để thực hiện đánh giá phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
Các bước kiểm tra tiếp theo chỉ được thực hiện sau khi tổ chức, cá nhân nhập khẩu hoàn thiện đầy đủ hồ sơ. Trình tự thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
3. Nguyên tắc áp dụng đối với việc đưa hàng hóa về địa điểm bảo quản
Việc cho phép đưa hàng hóa nhập khẩu về địa điểm bảo quản quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này được áp dụng thống nhất đối với các trường hợp hàng hóa nhập khẩu phải thực hiện kiểm tra chất lượng, bảo đảm phù hợp với pháp luật về hải quan, nguyên tắc quản lý rủi ro và không làm phát sinh thủ tục hành chính mới.
4. Thủ tục đăng ký kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu được thực hiện trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.
Trường hợp các hệ thống này gặp sự cố hoặc trường hợp bất khả kháng khiến không thể trao đổi thông tin điện tử, việc xử lý được thực hiện theo Điều 17 Nghị định số 85/2019/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2019 của Chính phủ về cơ chế một cửa quốc gia, một cửa ASEAN và kiểm tra chuyên ngành đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
5. Hàng hóa có mức độ rủi ro cao nhập khẩu được phép thông quan và lưu thông trên thị trường sau khi cơ quan kiểm tra ra Thông báo kết quả kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu đáp ứng yêu cầu chất lượng, đồng thời chịu sự kiểm tra chất lượng theo Điều 88 của Nghị định này.
6. Việc thử nghiệm chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao được thực hiện tại tổ chức thử nghiệm được chỉ định theo quy định của pháp luật. Kết quả thử nghiệm của tổ chức thử nghiệm chỉ định là căn cứ để đánh giá phù hợp quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng.
Trường hợp phương pháp thử tương ứng chưa được quy định, chưa thống nhất hoặc chưa có tổ chức thử nghiệm được chỉ định, Bộ trưởng bộ quản lý ngành, lĩnh vực quyết định phương pháp thử tạm thời để áp dụng cho đến khi ban hành quy chuẩn kỹ thuật quốc gia hoặc chỉ định tổ chức thử nghiệm phù hợp.
Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Số hiệu: 37/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 23/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc và phương pháp xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa
- Điều 5. Trình tự và hồ sơ xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa
- Điều 6. Cơ chế phối hợp và chia sẻ dữ liệu giữa các bộ quản lý ngành, lĩnh vực
- Điều 7. Đánh giá hiệu quả hoạt động của hạ tầng chất lượng quốc gia
- Điều 8. Xây dựng nền tảng số để quản lý hạ tầng chất lượng quốc gia
- Điều 9. Hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia
- Điều 10. Xây dựng, kết nối và chia sẻ dữ liệu trong hệ thống hạ tầng chất lượng quốc gia
- Điều 11. Đầu tư nguồn lực để phát triển hạ tầng chất lượng quốc gia
- Điều 12. Hỗ trợ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho doanh nghiệp
- Điều 13. Hoạt động kiểm tra, giám sát
- Điều 14. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 15. Phân công trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 16. Kiểm soát viên chất lượng
- Điều 17. Nguồn kinh phí cho hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 18. Ứng dụng công nghệ số để thu thập, lưu trữ và chia sẻ
- Điều 19. Bảo đảm tính bảo mật và bảo vệ quyền lợi tổ chức, cá nhân tiêu dùng
- Điều 20. Đánh giá và điều chỉnh chính sách
- Điều 21. Ứng dụng mã số, mã vạch trong quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
- Điều 22. Nguyên tắc thực hiện truy xuất nguồn gốc
- Điều 23. Quy định hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu
- Điều 24. Quản lý nhà nước về hoạt động mã số, mã vạch
- Điều 25. Quản lý nhà nước về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
- Điều 26. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
- Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ, giải pháp truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
- Điều 28. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch
- Điều 29. Đăng ký quyền sử dụng mã số, mã vạch
- Điều 30. Hình thức nộp hồ sơ
- Điều 31. Trình tự, thủ tục cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch
- Điều 32. Hộ chiếu số của sản phẩm và nhãn điện tử hàng hóa
- Điều 33. Quản lý nhà nước về hộ chiếu số của sản phẩm
- Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa sử dụng hộ chiếu số của sản phẩm
- Điều 35. Phạm vi áp dụng, loại trừ về ghi nhãn hàng hóa
- Điều 36. Vị trí nhãn hàng hóa
- Điều 37. Kích thước nhãn hàng hóa, kích thước của chữ và số trên nhãn
- Điều 38. Màu sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn hàng hóa
- Điều 39. Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa
- Điều 40. Ghi nhãn phụ
- Điều 41. Trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa
- Điều 42. Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa
- Điều 43. Tên hàng hóa
- Điều 44. Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa
- Điều 45. Định lượng hàng hóa
- Điều 46. Ngày sản xuất, hạn sử dụng của hàng hóa
- Điều 47. Xuất xứ hàng hóa
- Điều 48. Thành phần, thành phần định lượng
- Điều 49. Thông số kỹ thuật, thông tin cảnh báo
- Điều 50. Các nội dung khác thể hiện trên nhãn hàng hóa
- Điều 51. Các thông tin phải thể hiện đối với hàng hóa có bao bì đóng gói đơn giản
- Điều 52. Nguyên tắc ghi nhãn điện tử
- Điều 53. Nội dung ghi trong nhãn điện tử
- Điều 54. Hướng dẫn kê khai nhãn điện tử trên hệ thống nhãn điện tử quốc gia
- Điều 55. Hướng dẫn kỹ thuật đối với nhãn điện tử
- Điều 56. Mục đích
- Điều 57. Tiêu chí xét thưởng
- Điều 58. Hình thức giải thưởng
- Điều 59. Điều kiện tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia
- Điều 60. Nguyên tắc xét thưởng
- Điều 61. Cơ quan quản lý và điều hành giải thưởng
- Điều 62. Thủ tục xét tặng
- Điều 63. Kinh phí hoạt động
- Điều 64. Quyền lợi của tổ chức, doanh nghiệp đạt giải
- Điều 65. Thu hồi, hủy bỏ kết quả đã trao tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia
- Điều 66. Bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường trong nước
- Điều 67. Đánh giá an toàn đối với sản phẩm, hàng hóa mới hoặc lần đầu xuất hiện trên thị trường Việt Nam
- Điều 68. Bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu trước khi đưa ra thị trường
- Điều 69. Bảo đảm chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
- Điều 70. Bảo đảm chất lượng hàng hóa kinh doanh trên nền tảng số phục vụ giao dịch điện tử
- Điều 71. Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp và thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp
- Điều 72. Điều kiện chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp
- Điều 73. Hồ sơ đăng ký chỉ định
- Điều 74. Hình thức nộp hồ sơ
- Điều 75. Trình tự, thủ tục chỉ định
- Điều 76. Thu hồi quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp
- Điều 77. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định
- Điều 78. Ứng dụng công nghệ, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia trong kiểm tra và khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 79. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất
- Điều 80. Thành lập và hoạt động của Đoàn kiểm tra
- Điều 81. Trình tự, thủ tục và xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất
- Điều 82. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu
- Điều 83. Trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao
- Điều 84. Tăng cường tần suất kiểm tra chất lượng đối với hàng hóa nhập khẩu
- Điều 85. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao
- Điều 86. Miễn, giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao; không phải thực hiện lại việc công bố hợp quy đối với hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro trung bình
- Điều 87. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa xuất khẩu và xử lý vi phạm
- Điều 88. Kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
- Điều 89. Trình tự, thủ tục kiểm tra và xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
- Điều 90. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường
- Điều 91. Khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 92. Đoàn khảo sát
