Chương 2 Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Chương II
PHÁT TRIỂN HẠ TẦNG CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA
Điều 7. Đánh giá hiệu quả hoạt động của hạ tầng chất lượng quốc gia
Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành có liên quan xây dựng bộ chỉ số đánh giá hạ tầng chất lượng quốc gia làm cơ sở đánh giá hiệu quả hoạt động của hạ tầng chất lượng quốc gia; nâng cao thứ hạng của Việt Nam trong Chỉ số hạ tầng chất lượng toàn cầu; hướng dẫn cơ chế kết nối, chia sẻ dữ liệu, thông tin giữa các tổ chức thành viên trong hạ tầng chất lượng quốc gia nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước, hỗ trợ doanh nghiệp, bảo vệ dữ liệu cá nhân và bảo mật thông tin.
Điều 8. Xây dựng nền tảng số để quản lý hạ tầng chất lượng quốc gia
1. Chính phủ giao Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, vận hành, duy trì nền tảng số thống nhất để phục vụ quản lý nhà nước, doanh nghiệp, người tiêu dùng và quản lý hạ tầng chất lượng quốc gia, bao gồm các khối chức năng:
a) Phục vụ việc xây dựng tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; cơ sở dữ liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật;
b) Phục vụ việc đăng ký, chỉ định, quản lý tổ chức đánh giá sự phù hợp, tổ chức công nhận; hoạt động đánh giá sự phù hợp; hoạt động công nhận; hoạt động công bố hợp chuẩn, hợp quy;
c) Phục vụ việc đăng ký, chỉ định, quản lý tổ chức kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường;
d) Phục vụ quản lý hệ thống nhân lực trong lĩnh vực tiêu chuẩn đo lường chất lượng bao gồm cả kiểm soát viên chất lượng, đội ngũ chuyên gia tư vấn, chuyên gia đánh giá, thử nghiệm viên, giám định viên, kiểm định viên đo lường;
đ) Phục vụ quản lý về mã số, mã vạch, nhãn điện tử, truy xuất nguồn gốc, hộ chiếu số của sản phẩm, hàng hóa, giải thưởng chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
e) Phục vụ việc quản lý hoạt động kiểm tra, giám sát, cảnh báo quốc tế;
g) Hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
2. Nền tảng số bảo đảm việc kết nối, chia sẻ, thống kê, báo cáo định kỳ và đột xuất, bảo đảm đầy đủ, kịp thời, chính xác để phục vụ công tác kiểm tra, cảnh báo và quản lý chất lượng trên phạm vi toàn quốc.
3. Kinh phí xây dựng, vận hành, duy trì, nâng cấp hạ tầng chất lượng quốc gia từ nguồn ngân sách nhà nước dành cho hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số.
Điều 9. Hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia
1. Hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia là một cấu phần của nền tảng số để quản lý hạ tầng chất lượng quốc gia, dựa trên các thông tin về:
a) Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật; kết quả kiểm định, hiệu chuẩn; kết quả đánh giá sự phù hợp, kiểm tra chất lượng; cảnh báo rủi ro;
b) Phản ánh, khiếu nại của người tiêu dùng, tổ chức xã hội tham gia bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức và doanh nghiệp;
c) Dữ liệu mã số, mã vạch, truy xuất nguồn gốc, nhãn điện tử và hộ chiếu số của sản phẩm.
2. Các bên liên quan (doanh nghiệp, người dân, cơ quan quản lý) thực hiện việc truy cập thông tin, phản hồi trên hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia, góp phần minh bạch và phòng ngừa vi phạm về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
3. Cơ chế vận hành hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia phải bảo đảm chất lượng dữ liệu, kết nối dữ liệu tự động, cập nhật theo thời gian thực, phục vụ cảnh báo sớm và hỗ trợ thanh tra, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
4. Việc cảnh báo rủi ro được thực hiện trên cơ sở phân tích dữ liệu lớn (Big Data), tích hợp cảnh báo từ trong nước và quốc tế, áp dụng trí tuệ nhân tạo (AI) để phát hiện sản phẩm, hàng hóa có dấu hiệu vi phạm hoặc nguy cơ không bảo đảm chất lượng.
5. Cơ quan quản lý nhà nước thiết lập hệ thống tiếp nhận phản ánh, khiếu nại, tố cáo qua nền tảng điện tử, kết nối trực tiếp với hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
6. Phản ánh, cảnh báo được xác minh, xử lý theo quy trình minh bạch, có phản hồi công khai kết quả đến tổ chức, cá nhân gửi thông tin.
Điều 10. Xây dựng, kết nối và chia sẻ dữ liệu trong hệ thống hạ tầng chất lượng quốc gia
1. Các bộ, cơ quan ngang bộ, địa phương có trách nhiệm định kỳ cập nhật dữ liệu hàng quý hoặc đột xuất khi có yêu cầu:
a) Cung cấp số liệu, cảnh báo về sản phẩm, hàng hóa vi phạm;
b) Cập nhật kết quả kiểm tra, giám sát, đánh giá sự phù hợp;
c) Báo cáo tiến độ xây dựng, thực hiện các thành phần trong hạ tầng chất lượng quốc gia.
2. Việc chia sẻ dữ liệu giữa các thành phần trong hạ tầng chất lượng quốc gia phải bảo đảm đồng bộ, thống nhất, kịp thời, chính xác, bảo mật và phục vụ hiệu quả công tác quản lý tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng trên phạm vi toàn quốc.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính quy định cụ thể nội dung chi, việc bố trí, quản lý, sử dụng kinh phí cho việc xây dựng và vận hành Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
Điều 11. Đầu tư nguồn lực để phát triển hạ tầng chất lượng quốc gia
1. Ngân sách nhà nước được bố trí hằng năm từ nguồn đầu tư phát triển và chi thường xuyên trong lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số để đầu tư, phát triển hạ tầng chất lượng quốc gia.
Hạ tầng chất lượng quốc gia được ngân sách nhà nước bảo đảm tại khoản này gồm có:
a) Xây dựng, duy trì, vận hành, nâng cấp nền tảng số, hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia;
b) Xây dựng, duy trì, vận hành, nâng cấp Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng;
c) Các thành phần khác của hạ tầng chất lượng quốc gia, bao gồm: hỗ trợ nâng cao năng lực của các tổ chức đánh giá sự phù hợp công lập, tổ chức công nhận công lập được quy định tại khoản 1 Điều 6b Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15, Điều 50 Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Luật số 70/2025/QH15.
2. Việc quản lý, sử dụng các nguồn ngân sách nhà nước để đầu tư phát triển hạ tầng chất lượng quốc gia phải bảo đảm hiệu quả, minh bạch, tránh trùng lặp, lãng phí, gắn với chiến lược phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi ngân sách về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số cho phát triển hạ tầng chất lượng quốc gia được quy định tại khoản 1 Điều này; hướng dẫn, tổng hợp và đề xuất dự toán chi ngân sách nhà nước cho lĩnh vực phát triển hạ tầng chất lượng quốc gia (bao gồm chi đầu tư phát triển và chi thường xuyên) của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan khác ở trung ương và các địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công, Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa, pháp luật về tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật, pháp luật về đo lường, phù hợp với chủ trương của Đảng và pháp luật của Nhà nước.
4. Bộ Tài chính có trách nhiệm cân đối nguồn ngân sách nhà nước hằng năm cho lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo quy định của pháp luật về ngân sách, đầu tư công và pháp luật quản lý ngành, lĩnh vực; tổng hợp, trình cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định trên cơ sở đề xuất của Bộ Khoa học và Công nghệ.
5. Việc huy động nguồn lực xã hội để phát triển hạ tầng chất lượng quốc gia được thực hiện thông qua các cơ chế:
a) Hợp tác công tư (PPP) trong xây dựng, vận hành phòng thử nghiệm, cơ sở kiểm định, hiệu chuẩn, hệ thống truy xuất nguồn gốc, nền tảng số và các cấu phần khác của hạ tầng chất lượng quốc gia;
b) Sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về khoa học công nghệ và đổi mới sáng tạo;
c) Sử dụng nguồn vốn hỗ trợ từ các chương trình, dự án quốc tế, vốn viện trợ phát triển chính thức (ODA) và các nguồn vốn hợp pháp khác;
d) Chính sách thuế, phí và lệ phí đối với hoạt động trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế, phí và lệ phí.
Điều 12. Hỗ trợ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho doanh nghiệp
1. Hỗ trợ đối với tổ chức, doanh nghiệp đạt Giải thưởng chất lượng quốc gia:
a) Bộ Khoa học và Công nghệ tổng hợp danh sách tổ chức, doanh nghiệp đạt giải hằng năm để làm căn cứ hỗ trợ;
b) Việc hỗ trợ tài chính được thực hiện thông qua các chương trình, nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về năng suất, chất lượng;
c) Nội dung, mức hỗ trợ tài chính, hình thức hỗ trợ quảng bá, kết nối hợp tác quốc tế, phát triển thương hiệu thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính, Bộ Công Thương, Bộ Khoa học và Công nghệ.
2. Hỗ trợ đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa thuộc Chương trình quốc gia nâng cao năng suất và chất lượng quy định tại khoản 4 Điều 6c Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15 với mức tối đa 80% chi phí theo giá trị hợp đồng, ưu tiên doanh nghiệp thuộc lĩnh vực công nghiệp chế biến, chế tạo, nông nghiệp, công nghệ cao.
3. Hỗ trợ một lần cho một doanh nghiệp chi phí thử nghiệm và chứng nhận đối với doanh nghiệp sản xuất sản phẩm xuất khẩu chủ lực theo quy định tại khoản 5 Điều 6c Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được bổ sung tại khoản 1 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15 với mức tối đa 30% giá trị hợp đồng thử nghiệm và chứng nhận, khi đáp ứng đồng thời các tiêu chí sau:
a) Các sản phẩm trong quá trình nghiên cứu phát triển sản phẩm chủ lực;
b) Tổ chức thử nghiệm phải được công nhận theo tiêu chuẩn quốc tế hoặc được chỉ định theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Phương thức hỗ trợ thực hiện theo quy định tại Nghị định số 268/2025/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2025 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo về đổi mới sáng tạo; khuyến khích hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo trong doanh nghiệp; công nhận trung tâm đổi mới sáng tạo, hỗ trợ khởi nghiệp sáng tạo; công nhận cá nhân, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo; hạ tầng, mạng lưới và hệ sinh thái khởi nghiệp sáng tạo.
Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thực hiện quy định tại khoản này.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ công bố và cập nhật định kỳ danh mục tiêu chuẩn quốc tế, tiêu chuẩn khu vực trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng.
5. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các bộ, cơ quan có liên quan quy định cụ thể nội dung chi, việc bố trí, quản lý và sử dụng kinh phí đối với các nhiệm vụ quy định tại Điều này.
Điều 13. Hoạt động kiểm tra, giám sát
1. Quản lý rủi ro trong kiểm tra, giám sát thực hiện theo nguyên tắc sau:
a) Xây dựng, triển khai áp dụng quản lý rủi ro trong hoạt động kiểm tra, giám sát về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và nhãn hàng hóa;
b) Tăng cường kiểm tra, giám sát đối với:
Hoạt động công nhận, đánh giá sự phù hợp, kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường;
Doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý theo tiêu chuẩn có dấu hiệu vi phạm pháp luật;
Sản phẩm, hàng hóa có thông tin cảnh báo của các nước Thành viên WTO, của tổ chức quốc tế, hoặc trên phương tiện thông tin đại chúng về dấu hiệu vi phạm pháp luật.
2. Tiếp nhận, xử lý và công khai thông tin
a) Hình thành và vận hành kênh tiếp nhận thông tin về sản phẩm, hàng hóa không bảo đảm chất lượng nhập khẩu và lưu thông trên thị trường, bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu với hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia;
b) Tổ chức xử lý vi phạm theo quy định của pháp luật; đồng thời công khai trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và phương tiện thông tin đại chúng danh sách tổ chức, cá nhân vi phạm để cảnh báo xã hội và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng.
Thông tin công khai bao gồm: Tên tổ chức, cá nhân vi phạm; địa chỉ, tên sản phẩm, hàng hóa vi phạm; hành vi vi phạm, biện pháp xử lý và hình thức xử phạt; thời gian, cơ quan thực hiện xử phạt.
Việc công khai thông tin phải bảo đảm trung thực, khách quan, cập nhật kịp thời và không xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên có liên quan.
3. Chính sách khuyến khích, khen thưởng và bảo vệ người tố giác vi phạm bao gồm:
a) Nhà nước có chính sách khuyến khích, khen thưởng kịp thời đối với tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin, tố giác hành vi vi phạm pháp luật về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, góp phần bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng và lợi ích công cộng;
b) Tổ chức, cá nhân tố giác được bảo đảm bí mật thông tin cá nhân, an toàn tính mạng, tài sản và không bị trả thù, trù dập theo quy định của pháp luật.
4. Điều kiện bảo đảm cho công tác kiểm tra, giám sát bao gồm:
a) Bố trí, bảo đảm nguồn nhân lực và trang thiết bị cần thiết phục vụ công tác kiểm tra, thanh tra về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng tại các cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương và địa phương;
b) Nghiên cứu, chế tạo, đầu tư các thiết bị chuyên dùng như: xe kiểm định lưu động, xe ô tô trang bị thiết bị thử nghiệm; phương tiện, thiết bị đo kiểm tra nhanh và thiết bị kỹ thuật nghiệp vụ khác, đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát.
5. Nhà nước chú trọng tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ nhằm nâng cao năng lực cho đội ngũ làm công tác tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, bao gồm:
a) Nghiệp vụ đo lường và kiểm định, hiệu chuẩn, thử nghiệm phương tiện đo, chuẩn đo lường;
b) Nghiệp vụ kiểm soát viên chất lượng, kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa, đánh giá sự phù hợp;
c) Nghiệp vụ kiểm tra chuyên ngành về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và nhãn hàng hóa.
Điều 14. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
1. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở trung ương là các Ủy ban, Cục thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa hoặc cơ quan khác thuộc bộ quản lý ngành, lĩnh vực được giao thực hiện nhiệm vụ kiểm tra về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Bộ Công an phân công đơn vị trực thuộc thực hiện chức năng kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa thuộc phạm vi quản lý của Bộ Công an.
3. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở địa phương là Ủy ban nhân dân các cấp, cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, Chi cục và tương đương thuộc cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa ở địa phương tiến hành việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn quản lý theo quy định của pháp luật.
4. Căn cứ vào yêu cầu cụ thể, bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu tổ chức và thống nhất với Bộ Nội vụ về biên chế lực lượng kiểm soát viên chất lượng của đơn vị thực hiện việc kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.
5. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa có trách nhiệm:
a) Thực hiện kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo đúng chức năng, nhiệm vụ, bảo đảm khách quan, minh bạch, không gây cản trở hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp;
b) Thu thập, cập nhật, chia sẻ thông tin, dữ liệu kiểm tra với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và phối hợp với các cơ quan có liên quan trong xử lý vi phạm;
c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về kết quả kiểm tra, kết luận và quyết định xử lý của mình.
Điều 15. Phân công trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
1. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa có trách nhiệm tổ chức kiểm tra đối với sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất, xuất khẩu, nhập khẩu và lưu thông trên thị trường theo lĩnh vực được phân công, bảo đảm thực hiện trên cơ sở quản lý rủi ro, khách quan, minh bạch và không cản trở hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp.
2. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa được quyết định và tổ chức kiểm tra theo kế hoạch hoặc đột xuất; chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước bộ quản lý ngành, lĩnh vực về kết quả kiểm tra, kết luận và quyết định xử lý.
3. Việc phối hợp kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa giữa các cơ quan kiểm tra chỉ được thực hiện trong trường hợp có sự giao thoa trong chức năng quản lý nhà nước của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực đối với sản phẩm, hàng hóa hoặc phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa có quy mô lớn, tính chất phức tạp; kết quả kiểm tra, thông tin cảnh báo rủi ro phải được cập nhật, chia sẻ trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng và các hệ thống chuyên ngành có liên quan.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ quản lý ngành, lĩnh vực, địa phương xây dựng, trình Thủ tướng Chính phủ ban hành quy chế phối hợp giữa các cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Điều 16. Kiểm soát viên chất lượng
1. Kiểm soát viên chất lượng là công chức, viên chức, sĩ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân được sắp xếp, bố trí vào vị trí việc làm hoặc thay đổi vị trí việc làm và xếp ngạch “kiểm soát viên chất lượng” tương ứng phù hợp thuộc cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của pháp luật.
2. Kiểm soát viên chất lượng thực hiện nhiệm vụ kiểm tra, giám sát, lấy mẫu, phối hợp xử lý vi phạm hành chính và các nhiệm vụ chuyên môn khác liên quan đến quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo quy định của Nghị định này và pháp luật có liên quan.
3. Kiểm soát viên chất lượng hoạt động theo nguyên tắc công khai, minh bạch, khách quan, tuân thủ pháp luật; không được lạm dụng chức vụ, quyền hạn để trục lợi hoặc làm ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất, kinh doanh hợp pháp của tổ chức, cá nhân.
4. Mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và chức danh nghề nghiệp đối với các ngạch công chức, viên chức, chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa do Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ban Cơ yếu Chính phủ quy định. Mã số, tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ và chức danh nghề nghiệp của sĩ quan trong lực lượng vũ trang nhân dân chuyên ngành kiểm soát viên chất lượng sản phẩm, hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Công an, Bộ trưởng Bộ Quốc phòng ban hành sau khi có ý kiến thống nhất của Bộ Khoa học và Công nghệ.
5. Kiểm soát viên chất lượng được cấp trang phục riêng, phù hiệu, thẻ kiểm soát viên chất lượng theo quy định của Bộ Khoa học và Công nghệ, trừ trang phục, phù hiệu, thẻ kiểm soát viên chất lượng thuộc Bộ Quốc phòng, Bộ Công an.
Điều 17. Nguồn kinh phí cho hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
1. Nguồn kinh phí kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa bao gồm:
a) Ngân sách nhà nước hằng năm của các bộ quản lý ngành, lĩnh vực, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố;
b) Chi phí lấy mẫu, đánh giá sự phù hợp phục vụ khảo sát chất lượng, kiểm tra chất lượng và giải quyết khiếu nại, tố cáo về chất lượng sản phẩm, hàng hóa được chi từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
c) Các nguồn hợp pháp khác.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính quy định cụ thể nội dung chi, việc bố trí, quản lý, sử dụng kinh phí quy định tại Điều này.
3. Việc lấy mẫu, thử nghiệm quy định tại khoản 7 Điều 45 Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa được sửa đổi, bổ sung tại khoản 20 Điều 1 Luật số 78/2025/QH15 là hoạt động kiểm tra chất lượng phục vụ quản lý nhà nước, được thực hiện theo quyết định, kế hoạch hoặc yêu cầu kiểm tra của cơ quan có thẩm quyền.
Hoạt động lấy mẫu, thử nghiệm này không bao gồm hoạt động khảo sát thông thường, nghiên cứu khoa học, nghiên cứu thị trường hoặc hoạt động lấy mẫu tự nguyện của tổ chức, cá nhân không nhằm mục đích kiểm tra, xử lý vi phạm hoặc áp dụng biện pháp quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Số hiệu: 37/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 23/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc và phương pháp xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa
- Điều 5. Trình tự và hồ sơ xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa
- Điều 6. Cơ chế phối hợp và chia sẻ dữ liệu giữa các bộ quản lý ngành, lĩnh vực
- Điều 7. Đánh giá hiệu quả hoạt động của hạ tầng chất lượng quốc gia
- Điều 8. Xây dựng nền tảng số để quản lý hạ tầng chất lượng quốc gia
- Điều 9. Hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia
- Điều 10. Xây dựng, kết nối và chia sẻ dữ liệu trong hệ thống hạ tầng chất lượng quốc gia
- Điều 11. Đầu tư nguồn lực để phát triển hạ tầng chất lượng quốc gia
- Điều 12. Hỗ trợ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho doanh nghiệp
- Điều 13. Hoạt động kiểm tra, giám sát
- Điều 14. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 15. Phân công trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 16. Kiểm soát viên chất lượng
- Điều 17. Nguồn kinh phí cho hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 18. Ứng dụng công nghệ số để thu thập, lưu trữ và chia sẻ
- Điều 19. Bảo đảm tính bảo mật và bảo vệ quyền lợi tổ chức, cá nhân tiêu dùng
- Điều 20. Đánh giá và điều chỉnh chính sách
- Điều 21. Ứng dụng mã số, mã vạch trong quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
- Điều 22. Nguyên tắc thực hiện truy xuất nguồn gốc
- Điều 23. Quy định hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu
- Điều 24. Quản lý nhà nước về hoạt động mã số, mã vạch
- Điều 25. Quản lý nhà nước về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
- Điều 26. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
- Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ, giải pháp truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
- Điều 28. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch
- Điều 29. Đăng ký quyền sử dụng mã số, mã vạch
- Điều 30. Hình thức nộp hồ sơ
- Điều 31. Trình tự, thủ tục cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch
- Điều 32. Hộ chiếu số của sản phẩm và nhãn điện tử hàng hóa
- Điều 33. Quản lý nhà nước về hộ chiếu số của sản phẩm
- Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa sử dụng hộ chiếu số của sản phẩm
- Điều 35. Phạm vi áp dụng, loại trừ về ghi nhãn hàng hóa
- Điều 36. Vị trí nhãn hàng hóa
- Điều 37. Kích thước nhãn hàng hóa, kích thước của chữ và số trên nhãn
- Điều 38. Màu sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn hàng hóa
- Điều 39. Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa
- Điều 40. Ghi nhãn phụ
- Điều 41. Trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa
- Điều 42. Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa
- Điều 43. Tên hàng hóa
- Điều 44. Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa
- Điều 45. Định lượng hàng hóa
- Điều 46. Ngày sản xuất, hạn sử dụng của hàng hóa
- Điều 47. Xuất xứ hàng hóa
- Điều 48. Thành phần, thành phần định lượng
- Điều 49. Thông số kỹ thuật, thông tin cảnh báo
- Điều 50. Các nội dung khác thể hiện trên nhãn hàng hóa
- Điều 51. Các thông tin phải thể hiện đối với hàng hóa có bao bì đóng gói đơn giản
- Điều 52. Nguyên tắc ghi nhãn điện tử
- Điều 53. Nội dung ghi trong nhãn điện tử
- Điều 54. Hướng dẫn kê khai nhãn điện tử trên hệ thống nhãn điện tử quốc gia
- Điều 55. Hướng dẫn kỹ thuật đối với nhãn điện tử
- Điều 56. Mục đích
- Điều 57. Tiêu chí xét thưởng
- Điều 58. Hình thức giải thưởng
- Điều 59. Điều kiện tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia
- Điều 60. Nguyên tắc xét thưởng
- Điều 61. Cơ quan quản lý và điều hành giải thưởng
- Điều 62. Thủ tục xét tặng
- Điều 63. Kinh phí hoạt động
- Điều 64. Quyền lợi của tổ chức, doanh nghiệp đạt giải
- Điều 65. Thu hồi, hủy bỏ kết quả đã trao tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia
- Điều 66. Bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường trong nước
- Điều 67. Đánh giá an toàn đối với sản phẩm, hàng hóa mới hoặc lần đầu xuất hiện trên thị trường Việt Nam
- Điều 68. Bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu trước khi đưa ra thị trường
- Điều 69. Bảo đảm chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
- Điều 70. Bảo đảm chất lượng hàng hóa kinh doanh trên nền tảng số phục vụ giao dịch điện tử
- Điều 71. Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp và thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp
- Điều 72. Điều kiện chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp
- Điều 73. Hồ sơ đăng ký chỉ định
- Điều 74. Hình thức nộp hồ sơ
- Điều 75. Trình tự, thủ tục chỉ định
- Điều 76. Thu hồi quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp
- Điều 77. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định
- Điều 78. Ứng dụng công nghệ, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia trong kiểm tra và khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 79. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất
- Điều 80. Thành lập và hoạt động của Đoàn kiểm tra
- Điều 81. Trình tự, thủ tục và xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất
- Điều 82. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu
- Điều 83. Trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao
- Điều 84. Tăng cường tần suất kiểm tra chất lượng đối với hàng hóa nhập khẩu
- Điều 85. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao
- Điều 86. Miễn, giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao; không phải thực hiện lại việc công bố hợp quy đối với hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro trung bình
- Điều 87. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa xuất khẩu và xử lý vi phạm
- Điều 88. Kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
- Điều 89. Trình tự, thủ tục kiểm tra và xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
- Điều 90. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường
- Điều 91. Khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 92. Đoàn khảo sát
