Mục 3 Chương 3 Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Mục 3. ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ ĐỂ TRIỂN KHAI HỘ CHIẾU SỐ CỦA SẢN PHẨM VÀ NHÃN ĐIỆN TỬ HÀNG HÓA
Điều 32. Hộ chiếu số của sản phẩm và nhãn điện tử hàng hóa
1. Nội dung tối thiểu của hộ chiếu số của sản phẩm bao gồm:
a) Tên sản phẩm, mã số định danh sản phẩm toàn cầu (GTIN);
b) Tên, địa chỉ, mã số định danh của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa;
c) Thông tin về xuất xứ của sản phẩm hoặc nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa;
d) Thông tin về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa;
đ) Các chứng nhận hợp chuẩn, hợp quy, chứng nhận chất lượng (nếu có);
e) Ngày sản xuất, hạn sử dụng (nếu có);
g) Các cảnh báo an toàn (nếu có);
h) Các thông tin khác phục vụ quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước.
2. Yêu cầu đối với hộ chiếu số sản phẩm:
a) Được thiết lập dưới dạng dữ liệu điện tử, sản phẩm được gắn với mã định danh duy nhất;
b) Thông tin kê khai phải trung thực, đầy đủ, cập nhật kịp thời;
c) Bảo đảm khả năng truy cập và kết nối cơ sở dữ liệu truy xuất nguồn gốc với Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có quyền quyết định lựa chọn ghi nhãn điện tử hàng hóa. Việc ghi nhãn điện tử hàng hóa thực hiện theo quy định tại Chương IV Nghị định này.
4. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh có thể sử dụng hộ chiếu số của sản phẩm thay thế cho nhãn điện tử trong trường hợp hộ chiếu số của sản phẩm có đầy đủ các nội dung ghi nhãn bắt buộc trên nhãn điện tử theo quy định tại Nghị định này.
Điều 33. Quản lý nhà nước về hộ chiếu số của sản phẩm
1. Căn cứ yêu cầu quản lý chất lượng sản phẩm, hàng hóa và thông lệ quốc tế, Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với các bộ có chức năng quản lý ngành, lĩnh vực trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt lộ trình áp dụng hộ chiếu số của sản phẩm đối với các sản phẩm, hàng hóa cụ thể. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh được khuyến khích sử dụng hộ chiếu số của sản phẩm.
2. Các bộ quản lý ngành, lĩnh vực trong lĩnh vực được phân công quản lý có trách nhiệm quản lý về hộ chiếu số của sản phẩm:
a) Hướng dẫn các tổ chức, cá nhân liên quan triển khai áp dụng hộ chiếu số của sản phẩm theo quy định của pháp luật;
b) Bảo đảm cơ sở dữ liệu của bộ quản lý ngành, lĩnh vực được tích hợp trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng phục vụ công tác quản lý và kê khai thông tin hộ chiếu số của sản phẩm của tổ chức, cá nhân;
c) Nghiên cứu phát triển ứng dụng, cung cấp các dịch vụ và giải pháp về hộ chiếu số của sản phẩm và các công nghệ khác liên quan để phục vụ nhu cầu của tổ chức, cá nhân.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện kiểm tra về hộ chiếu số của sản phẩm tại địa phương theo quy định của pháp luật.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ xây dựng, vận hành, duy trì, nâng cấp và khai thác Cơ sở dữ liệu quốc gia về hộ chiếu số của sản phẩm là một bộ phận của Cổng thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa quốc gia.
Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa sử dụng hộ chiếu số của sản phẩm
1. Trong trường hợp áp dụng hộ chiếu số đối với sản phẩm, hàng hóa, tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa thiết lập, duy trì hộ chiếu số của sản phẩm theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này và cập nhật thông tin kịp thời khi có thay đổi liên quan đến nguồn gốc, chất lượng hoặc tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật của sản phẩm, hàng hóa, bảo đảm tính chính xác, trung thực, bảo mật thông tin trong hộ chiếu số của sản phẩm và chịu trách nhiệm trước pháp luật đối với các thông tin đã công bố trong hộ chiếu số của sản phẩm.
2. Tuân thủ đầy đủ quy định pháp luật về nhãn hàng hóa; quy định về hộ chiếu số của sản phẩm; tuân thủ các quy định về thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm hành chính và chịu trách nhiệm trước pháp luật về thông tin hàng hóa thể hiện trong hộ chiếu số của sản phẩm do mình sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh.
3. Tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa có sử dụng hộ chiếu số của sản phẩm phải cung cấp nội dung thể hiện trong hộ chiếu số của sản phẩm cho cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền khi có yêu cầu.
Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Số hiệu: 37/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 23/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc và phương pháp xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa
- Điều 5. Trình tự và hồ sơ xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa
- Điều 6. Cơ chế phối hợp và chia sẻ dữ liệu giữa các bộ quản lý ngành, lĩnh vực
- Điều 7. Đánh giá hiệu quả hoạt động của hạ tầng chất lượng quốc gia
- Điều 8. Xây dựng nền tảng số để quản lý hạ tầng chất lượng quốc gia
- Điều 9. Hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia
- Điều 10. Xây dựng, kết nối và chia sẻ dữ liệu trong hệ thống hạ tầng chất lượng quốc gia
- Điều 11. Đầu tư nguồn lực để phát triển hạ tầng chất lượng quốc gia
- Điều 12. Hỗ trợ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho doanh nghiệp
- Điều 13. Hoạt động kiểm tra, giám sát
- Điều 14. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 15. Phân công trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 16. Kiểm soát viên chất lượng
- Điều 17. Nguồn kinh phí cho hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 18. Ứng dụng công nghệ số để thu thập, lưu trữ và chia sẻ
- Điều 19. Bảo đảm tính bảo mật và bảo vệ quyền lợi tổ chức, cá nhân tiêu dùng
- Điều 20. Đánh giá và điều chỉnh chính sách
- Điều 21. Ứng dụng mã số, mã vạch trong quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
- Điều 22. Nguyên tắc thực hiện truy xuất nguồn gốc
- Điều 23. Quy định hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu
- Điều 24. Quản lý nhà nước về hoạt động mã số, mã vạch
- Điều 25. Quản lý nhà nước về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
- Điều 26. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
- Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ, giải pháp truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
- Điều 28. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch
- Điều 29. Đăng ký quyền sử dụng mã số, mã vạch
- Điều 30. Hình thức nộp hồ sơ
- Điều 31. Trình tự, thủ tục cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch
- Điều 32. Hộ chiếu số của sản phẩm và nhãn điện tử hàng hóa
- Điều 33. Quản lý nhà nước về hộ chiếu số của sản phẩm
- Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa sử dụng hộ chiếu số của sản phẩm
- Điều 35. Phạm vi áp dụng, loại trừ về ghi nhãn hàng hóa
- Điều 36. Vị trí nhãn hàng hóa
- Điều 37. Kích thước nhãn hàng hóa, kích thước của chữ và số trên nhãn
- Điều 38. Màu sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn hàng hóa
- Điều 39. Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa
- Điều 40. Ghi nhãn phụ
- Điều 41. Trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa
- Điều 42. Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa
- Điều 43. Tên hàng hóa
- Điều 44. Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa
- Điều 45. Định lượng hàng hóa
- Điều 46. Ngày sản xuất, hạn sử dụng của hàng hóa
- Điều 47. Xuất xứ hàng hóa
- Điều 48. Thành phần, thành phần định lượng
- Điều 49. Thông số kỹ thuật, thông tin cảnh báo
- Điều 50. Các nội dung khác thể hiện trên nhãn hàng hóa
- Điều 51. Các thông tin phải thể hiện đối với hàng hóa có bao bì đóng gói đơn giản
- Điều 52. Nguyên tắc ghi nhãn điện tử
- Điều 53. Nội dung ghi trong nhãn điện tử
- Điều 54. Hướng dẫn kê khai nhãn điện tử trên hệ thống nhãn điện tử quốc gia
- Điều 55. Hướng dẫn kỹ thuật đối với nhãn điện tử
- Điều 56. Mục đích
- Điều 57. Tiêu chí xét thưởng
- Điều 58. Hình thức giải thưởng
- Điều 59. Điều kiện tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia
- Điều 60. Nguyên tắc xét thưởng
- Điều 61. Cơ quan quản lý và điều hành giải thưởng
- Điều 62. Thủ tục xét tặng
- Điều 63. Kinh phí hoạt động
- Điều 64. Quyền lợi của tổ chức, doanh nghiệp đạt giải
- Điều 65. Thu hồi, hủy bỏ kết quả đã trao tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia
- Điều 66. Bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường trong nước
- Điều 67. Đánh giá an toàn đối với sản phẩm, hàng hóa mới hoặc lần đầu xuất hiện trên thị trường Việt Nam
- Điều 68. Bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu trước khi đưa ra thị trường
- Điều 69. Bảo đảm chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
- Điều 70. Bảo đảm chất lượng hàng hóa kinh doanh trên nền tảng số phục vụ giao dịch điện tử
- Điều 71. Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp và thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp
- Điều 72. Điều kiện chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp
- Điều 73. Hồ sơ đăng ký chỉ định
- Điều 74. Hình thức nộp hồ sơ
- Điều 75. Trình tự, thủ tục chỉ định
- Điều 76. Thu hồi quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp
- Điều 77. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định
- Điều 78. Ứng dụng công nghệ, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia trong kiểm tra và khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 79. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất
- Điều 80. Thành lập và hoạt động của Đoàn kiểm tra
- Điều 81. Trình tự, thủ tục và xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất
- Điều 82. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu
- Điều 83. Trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao
- Điều 84. Tăng cường tần suất kiểm tra chất lượng đối với hàng hóa nhập khẩu
- Điều 85. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao
- Điều 86. Miễn, giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao; không phải thực hiện lại việc công bố hợp quy đối với hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro trung bình
- Điều 87. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa xuất khẩu và xử lý vi phạm
- Điều 88. Kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
- Điều 89. Trình tự, thủ tục kiểm tra và xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
- Điều 90. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường
- Điều 91. Khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 92. Đoàn khảo sát
