Chương 5 Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Chương V
GIẢI THƯỞNG CHẤT LƯỢNG QUỐC GIA
Điều 56. Mục đích
1. Giải thưởng chất lượng quốc gia là hình thức tôn vinh ở cấp quốc gia của Thủ tướng Chính phủ tặng cho sản phẩm, hàng hóa tiêu biểu của các tổ chức, doanh nghiệp có thành tích xuất sắc trong việc nâng cao chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
2. Giải thưởng chất lượng quốc gia được xét tặng hằng năm.
3. Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Khoa học và Công nghệ xem xét, quyết định danh sách tổ chức, doanh nghiệp được tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia.
Điều 57. Tiêu chí xét thưởng
1. Sản phẩm, hàng hóa của tổ chức, doanh nghiệp tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia được đánh giá theo các tiêu chí sau đây:
a) Hiệu lực, hiệu quả của mô hình quản trị của tổ chức, doanh nghiệp (theo các khía cạnh về Lãnh đạo, Chiến lược, Khách hàng, Đo lường, Phân tích và Quản lý tri thức, Lực lượng lao động, Vận hành, Kết quả);
b) Chất lượng, mức độ tin cậy, sự vượt trội hoặc độc đáo của sản phẩm, hàng hóa.
2. Tổng điểm tối đa của các tiêu chí này là 1.000 điểm.
3. Nội dung chi tiết và cách thức đánh giá, cho điểm của từng tiêu chí và cách cho điểm đối với từng nội dung chi tiết của mỗi tiêu chí do Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn.
Điều 58. Hình thức giải thưởng
1. Giải thưởng chất lượng quốc gia được trao cho những sản phẩm, hàng hóa được phân theo nhóm ngành, lĩnh vực được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố hằng năm, bao gồm 02 loại:
a) Giải Vàng chất lượng quốc gia (Vietnam Excellence);
b) Giải Bạc chất lượng quốc gia (Vietnam Best Quality).
2. Giải Bạc chất lượng quốc gia (Vietnam Best Quality) được tặng cho sản phẩm, hàng hóa đạt từ 600 điểm trở lên. Không hạn chế số lượng sản phẩm, hàng hóa được tặng Giải Bạc chất lượng quốc gia.
3. Giải Vàng chất lượng quốc gia (Vietnam Excellence) được tặng cho các sản phẩm, hàng hóa xuất sắc nhất trong ngành, lĩnh vực đăng ký tham dự hằng năm và đạt tối thiểu từ 800 điểm trở lên.
4. Tổ chức, doanh nghiệp đạt giải được nhận cúp, giấy chứng nhận danh hiệu và các hình thức khen thưởng khác theo quy định.
Điều 59. Điều kiện tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia
1. Tổ chức, doanh nghiệp được thành lập hợp pháp, đã hoạt động liên tục tại Việt Nam tối thiểu 36 tháng tính đến thời điểm đăng ký tham dự; sản phẩm, hàng hóa đăng ký tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia phải được cung ứng ra thị trường tối thiểu 12 tháng tính đến thời điểm đăng ký tham dự.
2. Chấp hành các quy định của pháp luật Việt Nam liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của tổ chức, doanh nghiệp.
3. Không hạn chế số lần và thời gian tham dự của tổ chức, doanh nghiệp đã đạt Giải Bạc chất lượng quốc gia; tổ chức, doanh nghiệp đã đạt Giải Vàng chất lượng quốc gia, sau hai năm kể từ năm được tặng Giải Vàng chất lượng quốc gia được tiếp tục tham dự lại.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết mẫu cúp, biểu trưng, giấy chứng nhận của Giải thưởng chất lượng quốc gia.
Điều 60. Nguyên tắc xét thưởng
1. Không phân biệt đối xử giữa các loại hình, quy mô, không hạn chế số lượng các tổ chức, doanh nghiệp tham dự.
2. Việc xét thưởng phải bảo đảm công khai, khách quan và công bằng trên cơ sở các tiêu chí quy định tại Điều 57 Nghị định này.
Điều 61. Cơ quan quản lý và điều hành giải thưởng
1. Bộ Khoa học và Công nghệ giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về Giải thưởng chất lượng, thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Tổ chức triển khai Giải thưởng chất lượng quốc gia;
b) Phối hợp với các bộ quản lý ngành, lĩnh vực và Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức triển khai Giải thưởng chất lượng quốc gia và liên kết Giải thưởng chất lượng quốc gia với các chương trình quốc gia khác để hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp tham gia và đạt giải;
c) Thành lập Hội đồng quốc gia về Giải thưởng chất lượng quốc gia để triển khai xem xét, đánh giá các tổ chức, doanh nghiệp tham dự;
d) Lấy ý kiến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố về những tổ chức, doanh nghiệp có sản phẩm, hàng hóa đủ điều kiện tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia;
đ) Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định danh sách các tổ chức, doanh nghiệp có sản phẩm, hàng hóa đạt Giải thưởng chất lượng quốc gia hằng năm và cấp giấy chứng nhận cho các tổ chức, doanh nghiệp đạt giải;
e) Báo cáo Thủ tướng Chính phủ tình hình tổ chức và triển khai hoạt động về Giải thưởng chất lượng quốc gia hằng năm;
g) Thu hồi Giải thưởng chất lượng quốc gia đã tặng cho tổ chức, doanh nghiệp do có hành vi vi phạm pháp luật nghiêm trọng trong quá trình xét, tặng hoặc sau khi đạt giải;
h) Bảo đảm kinh phí tổ chức và triển khai hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia hằng năm từ nguồn kinh phí sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số;
i) Chủ trì hoạt động hợp tác quốc tế về giải thưởng chất lượng; đại diện của Việt Nam tại các tổ chức khu vực và quốc tế về giải thưởng chất lượng;
k) Chủ trì, phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam, Đài Tiếng nói Việt Nam, Thông tấn xã Việt Nam, Cổng thông tin điện tử Chính phủ, Liên đoàn Thương mại và Công nghiệp Việt Nam và các cơ quan thông tin đại chúng ở trung ương và địa phương tuyên truyền, phổ biến, đưa tin về Giải thưởng chất lượng quốc gia;
l) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác liên quan đến Giải thưởng chất lượng quốc gia theo quy định của pháp luật.
2. Cơ quan thường trực Giải thưởng chất lượng quốc gia là Ủy ban Tiêu chuẩn đo lường chất lượng quốc gia, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Đề xuất các chương trình, dự án, hoạt động hợp tác trong và ngoài nước về Giải thưởng chất lượng quốc gia trình Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Chủ trì và phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan triển khai thực hiện các hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia;
c) Xây dựng nội dung chi tiết của từng tiêu chí, điểm số và cách thức đánh giá cho điểm đối với từng nội dung chi tiết của mỗi tiêu chí quy định tại Điều 57 Nghị định này; xây dựng và hướng dẫn thực hiện các văn bản, tài liệu nghiệp vụ về Giải thưởng chất lượng quốc gia;
d) Hỗ trợ tổ chức, doanh nghiệp phát triển và hoàn thiện mô hình hoạt động sản xuất, kinh doanh đáp ứng hệ thống tiêu chí Giải thưởng chất lượng quốc gia;
đ) Đề nghị danh sách các thành viên Hội đồng quốc gia trình Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định;
e) Xây dựng, phát triển và bảo đảm đội ngũ chuyên gia đánh giá về Giải thưởng chất lượng quốc gia;
g) Phối hợp với Hội đồng quốc gia thực hiện xét tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia tổ chức xin ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc xét tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia;
h) Xây dựng và duy trì hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu về Giải thưởng chất lượng quốc gia;
i) Tổ chức đào tạo, tập huấn, bồi dưỡng nghiệp vụ và bảo đảm năng lực của chuyên gia đánh giá, thành viên Hội đồng quốc gia về Giải thưởng chất lượng quốc gia; đào tạo, hướng dẫn cho các tổ chức, doanh nghiệp tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia;
k) Thực hiện hoạt động thông tin, tuyên truyền về Giải thưởng chất lượng quốc gia;
l) Tổ chức lễ trao giải cho các tổ chức, doanh nghiệp có sản phẩm, hàng hóa đạt giải;
m) Thực hiện hợp tác quốc tế về Giải thưởng chất lượng; là đại diện của Việt Nam tham gia vào các tổ chức khu vực và quốc tế về Giải thưởng chất lượng theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đề cử tổ chức, doanh nghiệp đạt Giải Vàng chất lượng quốc gia tham dự các Giải thưởng chất lượng quốc tế và khu vực;
n) Giải quyết các khiếu nại, tố cáo liên quan đến Giải thưởng chất lượng quốc gia; báo cáo và kiến nghị Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ xử lý các vi phạm về Giải thưởng chất lượng quốc gia của các tổ chức, doanh nghiệp và cá nhân khác có liên quan.
3. Các bộ, ngành, hội, hiệp hội thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Phối hợp triển khai hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia theo kế hoạch của Bộ Khoa học và Công nghệ;
b) Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp có sản phẩm, hàng hóa thuộc lĩnh vực quản lý đăng ký tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố chủ trì, triển khai các hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia tại địa phương, thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau:
a) Phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ tổ chức triển khai hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia hằng năm tại địa phương;
b) Bảo đảm kinh phí tổ chức và triển khai hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia hằng năm được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm cho hoạt động khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và các hoạt động khác của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố;
c) Đề xuất nhiệm vụ, kế hoạch, chương trình về Giải thưởng chất lượng quốc gia tại địa phương và báo cáo hoạt động hằng năm gửi Bộ Khoa học và Công nghệ;
d) Tuyên truyền, phổ biến và hướng dẫn các tổ chức, doanh nghiệp tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia tại địa phương;
đ) Trả lời ý kiến về tổ chức, doanh nghiệp có sản phẩm hàng hóa được đề xuất tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia theo đề nghị của cơ quan thường trực Giải thưởng chất lượng quốc gia.
Điều 62. Thủ tục xét tặng
1. Giải thưởng chất lượng quốc gia được xét tặng thông qua Hội đồng quốc gia. Thành phần, cơ cấu, chức năng, nhiệm vụ của Hội đồng quốc gia do Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn.
2. Thủ tục xét tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia bao gồm:
a) Đăng ký tham dự;
b) Xem xét, đánh giá, thẩm định của các nhóm chuyên gia và Hội đồng quốc gia;
c) Lấy ý kiến của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố đối với tổ chức, doanh nghiệp có sản phẩm hàng hóa đủ điều kiện;
d) Thông báo kết quả xét tặng;
đ) Tổ chức Lễ trao Giải thưởng chất lượng quốc gia.
3. Quá trình xét tặng, mẫu hồ sơ, báo cáo do Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn chi tiết.
Điều 63. Kinh phí hoạt động
1. Nguồn kinh phí tổ chức hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia được ngân sách nhà nước bảo đảm và bố trí trong dự toán chi sự nghiệp khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số. Khuyến khích các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân trong và ngoài nước ủng hộ, tài trợ cho hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia.
2. Việc quản lý và sử dụng kinh phí cho hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và các văn bản hướng dẫn về quản lý tài chính.
3. Kinh phí từ ngân sách nhà nước bố trí trong dự toán chi sự nghiệp khoa học và công nghệ bảo đảm tổ chức triển khai hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia bao gồm: hoạt động của hội đồng giải thưởng; xem xét, đánh giá trên hồ sơ và đánh giá tại chỗ tổ chức, doanh nghiệp có sản phẩm, hàng hóa tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia của hội đồng giải thưởng và chuyên gia đánh giá; họp báo công bố kết quả trao giải; tổ chức lễ trao giải; thông tin, tuyên truyền; tập huấn, bồi dưỡng kiến thức cho tổ chức, doanh nghiệp tham gia, thành viên hội đồng giải thưởng, chuyên gia đánh giá, xây dựng và duy trì hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu và các hoạt động khác liên quan trực tiếp đến công tác triển khai hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Tài chính và các cơ quan liên quan quy định quản lý tài chính đối với việc tổ chức hoạt động Giải thưởng chất lượng quốc gia.
Điều 64. Quyền lợi của tổ chức, doanh nghiệp đạt giải
1. Các tổ chức, doanh nghiệp có sản phẩm, hàng hóa đạt Giải thưởng chất lượng quốc gia được phép thông báo, tuyên truyền, quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng hoặc các hình thức giới thiệu khác về đơn vị mình, được sử dụng biểu trưng của Giải thưởng chất lượng quốc gia trên sản phẩm, ấn phẩm của tổ chức, doanh nghiệp.
2. Tổ chức, doanh nghiệp có sản phẩm, hàng hóa đạt Giải vàng chất lượng quốc gia được Bộ Khoa học và Công nghệ đề cử tham dự các giải thưởng chất lượng khu vực và quốc tế.
3. Các tổ chức, doanh nghiệp có sản phẩm, hàng hóa đạt Giải được ưu tiên hỗ trợ từ Quỹ Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo quốc gia, Quỹ Đổi mới công nghệ quốc gia, các Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại các bộ, ngành, địa phương và các quỹ khác theo quy định của pháp luật.
4. Các tổ chức, doanh nghiệp có sản phẩm, hàng hóa đạt giải được hỗ trợ theo quy định tại khoản 1 Điều 12 Nghị định này.
5. Các tổ chức, doanh nghiệp đạt giải được các bộ, ngành và các tỉnh, thành phố khen thưởng theo quy định.
Điều 65. Thu hồi, hủy bỏ kết quả đã trao tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia
1. Trong thời gian 03 năm, kể từ ngày tổ chức, doanh nghiệp đạt giải, nếu bị phát hiện có hành vi gian lận về hồ sơ trong quá trình tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia hoặc vi phạm nghiêm trọng các quy định pháp luật làm ảnh hưởng đến uy tín của Giải thưởng chất lượng quốc gia thì cơ quan thường trực Giải thưởng chất lượng quốc gia căn cứ vào mức độ vi phạm của tổ chức, doanh nghiệp đạt giải để xem xét và kiến nghị việc thu hồi, hủy bỏ kết quả đã trao tặng và các quyền lợi liên quan.
2. Việc thu hồi, hủy bỏ kết quả đã trao tặng đối với tổ chức, doanh nghiệp đạt Giải thưởng chất lượng quốc phải được công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng.
3. Việc xử lý vi phạm hành chính đối với các hành vi vi phạm được thực hiện theo quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực tiêu chuẩn, đo lường và chất lượng sản phẩm, hàng hóa.
Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Số hiệu: 37/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 23/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc và phương pháp xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa
- Điều 5. Trình tự và hồ sơ xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa
- Điều 6. Cơ chế phối hợp và chia sẻ dữ liệu giữa các bộ quản lý ngành, lĩnh vực
- Điều 7. Đánh giá hiệu quả hoạt động của hạ tầng chất lượng quốc gia
- Điều 8. Xây dựng nền tảng số để quản lý hạ tầng chất lượng quốc gia
- Điều 9. Hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia
- Điều 10. Xây dựng, kết nối và chia sẻ dữ liệu trong hệ thống hạ tầng chất lượng quốc gia
- Điều 11. Đầu tư nguồn lực để phát triển hạ tầng chất lượng quốc gia
- Điều 12. Hỗ trợ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho doanh nghiệp
- Điều 13. Hoạt động kiểm tra, giám sát
- Điều 14. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 15. Phân công trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 16. Kiểm soát viên chất lượng
- Điều 17. Nguồn kinh phí cho hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 18. Ứng dụng công nghệ số để thu thập, lưu trữ và chia sẻ
- Điều 19. Bảo đảm tính bảo mật và bảo vệ quyền lợi tổ chức, cá nhân tiêu dùng
- Điều 20. Đánh giá và điều chỉnh chính sách
- Điều 21. Ứng dụng mã số, mã vạch trong quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
- Điều 22. Nguyên tắc thực hiện truy xuất nguồn gốc
- Điều 23. Quy định hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu
- Điều 24. Quản lý nhà nước về hoạt động mã số, mã vạch
- Điều 25. Quản lý nhà nước về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
- Điều 26. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
- Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ, giải pháp truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
- Điều 28. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch
- Điều 29. Đăng ký quyền sử dụng mã số, mã vạch
- Điều 30. Hình thức nộp hồ sơ
- Điều 31. Trình tự, thủ tục cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch
- Điều 32. Hộ chiếu số của sản phẩm và nhãn điện tử hàng hóa
- Điều 33. Quản lý nhà nước về hộ chiếu số của sản phẩm
- Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa sử dụng hộ chiếu số của sản phẩm
- Điều 35. Phạm vi áp dụng, loại trừ về ghi nhãn hàng hóa
- Điều 36. Vị trí nhãn hàng hóa
- Điều 37. Kích thước nhãn hàng hóa, kích thước của chữ và số trên nhãn
- Điều 38. Màu sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn hàng hóa
- Điều 39. Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa
- Điều 40. Ghi nhãn phụ
- Điều 41. Trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa
- Điều 42. Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa
- Điều 43. Tên hàng hóa
- Điều 44. Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa
- Điều 45. Định lượng hàng hóa
- Điều 46. Ngày sản xuất, hạn sử dụng của hàng hóa
- Điều 47. Xuất xứ hàng hóa
- Điều 48. Thành phần, thành phần định lượng
- Điều 49. Thông số kỹ thuật, thông tin cảnh báo
- Điều 50. Các nội dung khác thể hiện trên nhãn hàng hóa
- Điều 51. Các thông tin phải thể hiện đối với hàng hóa có bao bì đóng gói đơn giản
- Điều 52. Nguyên tắc ghi nhãn điện tử
- Điều 53. Nội dung ghi trong nhãn điện tử
- Điều 54. Hướng dẫn kê khai nhãn điện tử trên hệ thống nhãn điện tử quốc gia
- Điều 55. Hướng dẫn kỹ thuật đối với nhãn điện tử
- Điều 56. Mục đích
- Điều 57. Tiêu chí xét thưởng
- Điều 58. Hình thức giải thưởng
- Điều 59. Điều kiện tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia
- Điều 60. Nguyên tắc xét thưởng
- Điều 61. Cơ quan quản lý và điều hành giải thưởng
- Điều 62. Thủ tục xét tặng
- Điều 63. Kinh phí hoạt động
- Điều 64. Quyền lợi của tổ chức, doanh nghiệp đạt giải
- Điều 65. Thu hồi, hủy bỏ kết quả đã trao tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia
- Điều 66. Bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường trong nước
- Điều 67. Đánh giá an toàn đối với sản phẩm, hàng hóa mới hoặc lần đầu xuất hiện trên thị trường Việt Nam
- Điều 68. Bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu trước khi đưa ra thị trường
- Điều 69. Bảo đảm chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
- Điều 70. Bảo đảm chất lượng hàng hóa kinh doanh trên nền tảng số phục vụ giao dịch điện tử
- Điều 71. Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp và thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp
- Điều 72. Điều kiện chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp
- Điều 73. Hồ sơ đăng ký chỉ định
- Điều 74. Hình thức nộp hồ sơ
- Điều 75. Trình tự, thủ tục chỉ định
- Điều 76. Thu hồi quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp
- Điều 77. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định
- Điều 78. Ứng dụng công nghệ, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia trong kiểm tra và khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 79. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất
- Điều 80. Thành lập và hoạt động của Đoàn kiểm tra
- Điều 81. Trình tự, thủ tục và xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất
- Điều 82. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu
- Điều 83. Trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao
- Điều 84. Tăng cường tần suất kiểm tra chất lượng đối với hàng hóa nhập khẩu
- Điều 85. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao
- Điều 86. Miễn, giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao; không phải thực hiện lại việc công bố hợp quy đối với hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro trung bình
- Điều 87. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa xuất khẩu và xử lý vi phạm
- Điều 88. Kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
- Điều 89. Trình tự, thủ tục kiểm tra và xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
- Điều 90. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường
- Điều 91. Khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 92. Đoàn khảo sát
