Điều 48 Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Điều 48. Thành phần, thành phần định lượng
1. Ghi thành phần là ghi tên nguyên liệu kể cả tên chất phụ gia hoặc tên nhóm chất phụ gia dùng để sản xuất ra hàng hóa và tồn tại trong thành phẩm kể cả trường hợp hình thức nguyên liệu đã bị thay đổi, bảo đảm các nguyên tắc sau:
a) Trường hợp tên của thành phần được ghi trên nhãn hàng hóa để gây sự chú ý đối với hàng hóa thì thành phần đó bắt buộc phải ghi định lượng, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 45 của Nghị định này;
b) Trường hợp tên của thành phần được ghi trên nhãn hàng hóa để gây sự chú ý đối với hàng hóa thì thành phần đó bắt buộc phải ghi định lượng, việc ghi định lượng không bắt buộc phải ghi kèm theo vị trí của thành phần mà có thể ghi trong các mục khác của nhãn;
c) Trường hợp trên nhãn hàng hóa có nhấn mạnh sự không có mặt, không chứa một hoặc một số thành phần thì:
Thành phần đó không tồn tại trong hàng hóa và trong các nguyên liệu dùng để sản xuất ra hàng hóa.
Hàng hóa không chứa các thành phần cùng nhóm có tính chất hoặc công dụng tương tự với thành phần đó, trừ khi bản chất của sự thay thế được ghi chú rõ ràng;
d) Điều ước quốc tế, tiêu chuẩn quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định về mức không có mặt của một thành phần, thì áp dụng quy định của điều ước quốc tế, tiêu chuẩn quốc tế đó.
2. Ghi thành phần định lượng là ghi thành phần kèm định lượng của từng thành phần. Tùy theo tính chất, trạng thái của hàng hóa, thành phần định lượng được ghi là khối lượng của thành phần đó có trong một đơn vị sản phẩm hoặc ghi theo một trong các tỷ lệ: Khối lượng với khối lượng; khối lượng với thể tích; thể tích với thể tích; phần trăm khối lượng; phần trăm thể tích.
Trường hợp thành phần hàng hóa được định lượng bằng các đại lượng đo lường phải ghi định lượng theo quy định của pháp luật về đo lường.
3. Đối với một số loại hàng hóa, việc ghi thành phần, thành phần định lượng được quy định như sau:
a) Đối với thực phẩm phải ghi thành phần theo thứ tự từ cao đến thấp về khối lượng. Nếu thành phần là chất phụ gia, phải ghi tên nhóm chất phụ gia và tên chất phụ gia hoặc mã số quốc tế INS (nếu có). Trường hợp chất phụ gia là chất tạo ngọt, chất tạo màu thì phải ghi tên nhóm chất tạo ngọt, chất tạo màu, ghi tên chất hoặc mã số quốc tế INS (nếu có) và ghi thêm chất đó là chất “tự nhiên”, “giống tự nhiên”, “tổng hợp” hay “nhân tạo”. Trường hợp chất phụ gia là hương liệu ghi “hương liệu” kèm theo một hoặc một số các cụm từ sau đây để làm rõ nghĩa: “tự nhiên”, “giống tự nhiên”, “tổng hợp”; “nhân tạo”. Đối với trường hợp mã số phụ gia của quốc gia trùng với mã số quốc tế (INS) thì có thể ghi mã số quốc gia thay cho mã số quốc tế (INS);
b) Đối với thuốc dùng cho người, vắc xin, sinh phẩm y tế, chế phẩm sinh học, thuốc thú y, thuốc bảo vệ thực vật, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế phải ghi thành phần và hàm lượng các hoạt chất.
4. Thành phần, thành phần định lượng của hàng hóa có cách ghi khác với quy định tại khoản 3 Điều này quy định tại Phụ lục IV của Nghị định này.
Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Số hiệu: 37/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 23/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc và phương pháp xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa
- Điều 5. Trình tự và hồ sơ xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa
- Điều 6. Cơ chế phối hợp và chia sẻ dữ liệu giữa các bộ quản lý ngành, lĩnh vực
- Điều 7. Đánh giá hiệu quả hoạt động của hạ tầng chất lượng quốc gia
- Điều 8. Xây dựng nền tảng số để quản lý hạ tầng chất lượng quốc gia
- Điều 9. Hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia
- Điều 10. Xây dựng, kết nối và chia sẻ dữ liệu trong hệ thống hạ tầng chất lượng quốc gia
- Điều 11. Đầu tư nguồn lực để phát triển hạ tầng chất lượng quốc gia
- Điều 12. Hỗ trợ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho doanh nghiệp
- Điều 13. Hoạt động kiểm tra, giám sát
- Điều 14. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 15. Phân công trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 16. Kiểm soát viên chất lượng
- Điều 17. Nguồn kinh phí cho hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 18. Ứng dụng công nghệ số để thu thập, lưu trữ và chia sẻ
- Điều 19. Bảo đảm tính bảo mật và bảo vệ quyền lợi tổ chức, cá nhân tiêu dùng
- Điều 20. Đánh giá và điều chỉnh chính sách
- Điều 21. Ứng dụng mã số, mã vạch trong quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
- Điều 22. Nguyên tắc thực hiện truy xuất nguồn gốc
- Điều 23. Quy định hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu
- Điều 24. Quản lý nhà nước về hoạt động mã số, mã vạch
- Điều 25. Quản lý nhà nước về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
- Điều 26. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
- Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ, giải pháp truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
- Điều 28. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch
- Điều 29. Đăng ký quyền sử dụng mã số, mã vạch
- Điều 30. Hình thức nộp hồ sơ
- Điều 31. Trình tự, thủ tục cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch
- Điều 32. Hộ chiếu số của sản phẩm và nhãn điện tử hàng hóa
- Điều 33. Quản lý nhà nước về hộ chiếu số của sản phẩm
- Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa sử dụng hộ chiếu số của sản phẩm
- Điều 35. Phạm vi áp dụng, loại trừ về ghi nhãn hàng hóa
- Điều 36. Vị trí nhãn hàng hóa
- Điều 37. Kích thước nhãn hàng hóa, kích thước của chữ và số trên nhãn
- Điều 38. Màu sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn hàng hóa
- Điều 39. Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa
- Điều 40. Ghi nhãn phụ
- Điều 41. Trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa
- Điều 42. Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa
- Điều 43. Tên hàng hóa
- Điều 44. Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa
- Điều 45. Định lượng hàng hóa
- Điều 46. Ngày sản xuất, hạn sử dụng của hàng hóa
- Điều 47. Xuất xứ hàng hóa
- Điều 48. Thành phần, thành phần định lượng
- Điều 49. Thông số kỹ thuật, thông tin cảnh báo
- Điều 50. Các nội dung khác thể hiện trên nhãn hàng hóa
- Điều 51. Các thông tin phải thể hiện đối với hàng hóa có bao bì đóng gói đơn giản
- Điều 52. Nguyên tắc ghi nhãn điện tử
- Điều 53. Nội dung ghi trong nhãn điện tử
- Điều 54. Hướng dẫn kê khai nhãn điện tử trên hệ thống nhãn điện tử quốc gia
- Điều 55. Hướng dẫn kỹ thuật đối với nhãn điện tử
- Điều 56. Mục đích
- Điều 57. Tiêu chí xét thưởng
- Điều 58. Hình thức giải thưởng
- Điều 59. Điều kiện tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia
- Điều 60. Nguyên tắc xét thưởng
- Điều 61. Cơ quan quản lý và điều hành giải thưởng
- Điều 62. Thủ tục xét tặng
- Điều 63. Kinh phí hoạt động
- Điều 64. Quyền lợi của tổ chức, doanh nghiệp đạt giải
- Điều 65. Thu hồi, hủy bỏ kết quả đã trao tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia
- Điều 66. Bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường trong nước
- Điều 67. Đánh giá an toàn đối với sản phẩm, hàng hóa mới hoặc lần đầu xuất hiện trên thị trường Việt Nam
- Điều 68. Bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu trước khi đưa ra thị trường
- Điều 69. Bảo đảm chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
- Điều 70. Bảo đảm chất lượng hàng hóa kinh doanh trên nền tảng số phục vụ giao dịch điện tử
- Điều 71. Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp và thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp
- Điều 72. Điều kiện chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp
- Điều 73. Hồ sơ đăng ký chỉ định
- Điều 74. Hình thức nộp hồ sơ
- Điều 75. Trình tự, thủ tục chỉ định
- Điều 76. Thu hồi quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp
- Điều 77. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định
- Điều 78. Ứng dụng công nghệ, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia trong kiểm tra và khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 79. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất
- Điều 80. Thành lập và hoạt động của Đoàn kiểm tra
- Điều 81. Trình tự, thủ tục và xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất
- Điều 82. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu
- Điều 83. Trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao
- Điều 84. Tăng cường tần suất kiểm tra chất lượng đối với hàng hóa nhập khẩu
- Điều 85. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao
- Điều 86. Miễn, giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao; không phải thực hiện lại việc công bố hợp quy đối với hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro trung bình
- Điều 87. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa xuất khẩu và xử lý vi phạm
- Điều 88. Kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
- Điều 89. Trình tự, thủ tục kiểm tra và xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
- Điều 90. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường
- Điều 91. Khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 92. Đoàn khảo sát
