Mục 1 Chương 4 Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Mục 1. NGUYÊN TẮC CHUNG VỀ GHI NHÃN HÀNG HÓA
Điều 35. Phạm vi áp dụng, loại trừ về ghi nhãn hàng hóa
1. Quy định nội dung, cách ghi và quản lý nhà nước về nhãn đối với hàng hóa lưu thông tại Việt Nam, hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
2. Những loại hàng hóa sau đây không thuộc trường hợp phải ghi nhãn hàng hóa theo quy định tại Nghị định này:
a) Bất động sản;
b) Hàng hóa tạm nhập tái xuất; hàng hóa quá cảnh, hàng hóa chuyển khẩu; hàng hóa trung chuyển; hàng hóa nhập khẩu gửi kho ngoại quan để xuất khẩu sang nước thứ ba;
c) Hành lý của người xuất cảnh, nhập cảnh; tài sản di chuyển;
d) Hàng hóa mang theo người nhập cảnh để tiêu dùng cá nhân, quà biếu, quà tặng trong định mức được miễn thuế nhập khẩu; hàng hóa nhập khẩu thuộc diện ưu đãi, miễn trừ ngoại giao theo điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;
đ) Hàng hóa bị tịch thu bán đấu giá;
e) Hàng hóa là thực phẩm tươi, sống, thực phẩm chế biến không có bao bì và bán trực tiếp cho người tiêu dùng;
g) Hàng hóa là nhiên liệu, nguyên liệu (nông sản, thủy sản, khoáng sản), phế liệu (trong sản xuất, kinh doanh), vật liệu xây dựng không có bao bì và được bán trực tiếp cho người tiêu dùng;
h) Hàng hóa đã qua sử dụng;
i) Hàng hóa là chất phóng xạ, năng lượng điện, hàng hóa sử dụng trong trường hợp khẩn cấp nhằm khắc phục thiên tai, dịch bệnh; phương tiện giao thông đường sắt, đường thủy, đường không.
3. Hàng hóa là dạng rời, chất lỏng, khí, không có bao bì thương phẩm đựng trong thùng đựng hàng, hầm tàu chứa hàng, xi téc không cần ghi nhãn hàng hóa nhưng phải có hồ sơ, tài liệu kèm theo thể hiện đầy đủ các nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt theo quy định tại Nghị định này và các quy định pháp luật liên quan để thay thế cho nhãn hàng hóa.
Trường hợp hồ sơ tài liệu kèm theo bằng ngôn ngữ khác tiếng Việt, phải có bản dịch ra tiếng Việt kèm theo.
4. Trường hợp pháp luật chuyên ngành, điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng quy định của pháp luật chuyên ngành, điều ước quốc tế đó.
Điều 36. Vị trí nhãn hàng hóa
1. Nhãn hàng hóa phải được thể hiện trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa ở vị trí khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ các nội dung quy định của nhãn mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của hàng hóa.
Những nội dung bắt buộc phải ghi trên nhãn hàng hóa không cần thể hiện tập trung trên nhãn, có thể được ghi trên vị trí khác của hàng hóa, bảo đảm khi quan sát có thể nhận biết được dễ dàng, đầy đủ mà không phải tháo rời các chi tiết, các phần của hàng hóa. Những nội dung bắt buộc đó là một phần của nhãn hàng hóa.
Đối với các hàng hóa đặc thù như tranh, tượng, đồ gốm sứ nghệ thuật, điêu khắc, nhãn hàng hóa không thể hiện được ở vị trí dễ quan sát trên hàng hóa, bao bì thương phẩm của hàng hóa nhãn hàng hóa, thì nhãn hàng hóa được thể hiện trên thẻ rời đi kèm hàng hóa, mặt sau hoặc mặt dưới của hàng hóa.
2. Hàng hóa có cả bao bì trực tiếp và bao bì ngoài thực hiện ghi nhãn theo nguyên tắc sau:
a) Hàng hóa trên thị trường có cả bao bì ngoài, không bán riêng lẻ các đơn vị hàng hóa nhỏ có bao bì trực tiếp bên trong thì phải ghi nhãn trên bao bì ngoài;
b) Hàng hóa trên thị trường có cả bao bì ngoài và đồng thời tách ra bán lẻ các đơn vị hàng hóa nhỏ có bao bì trực tiếp bên trong thì phải ghi nhãn đầy đủ cho cả bao bì ngoài và bao bì trực tiếp.
Trường hợp không được hoặc không thể mở bao bì ngoài thì trên bao bì ngoài phải có nhãn và nhãn phải trình bày đầy đủ nội dung bắt buộc.
Trường hợp bao bì ngoài trong suốt có thể quan sát được nội dung ghi nhãn sản phẩm bên trong thì không bắt buộc ghi nhãn cho bao bì ngoài.
Điều 37. Kích thước nhãn hàng hóa, kích thước của chữ và số trên nhãn
Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa tự xác định kích thước của nhãn hàng hóa, kích thước chữ và số thể hiện trên nhãn hàng hóa nhưng phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
1. Ghi được đầy đủ nội dung bắt buộc theo quy định tại khoản 1, 2 Điều 42 Nghị định này.
2. Kích thước của chữ và số phải bảo đảm đủ để đọc bằng mắt thường. Kích thước của chữ và số thể hiện đại lượng đo lường thì phải tuân thủ quy định của pháp luật về đo lường.
3. Trường hợp hàng hóa có kích thước nhỏ hoặc bao bì có kích thước nhỏ không thể hiện được đầy đủ các nội dung bắt buộc thì phải bảo đảm ghi các nội dung quy định tại các điểm a, b và c khoản 1 Điều 42 của Nghị định này trên hàng hóa hoặc bao bì của hàng hóa bằng nhãn vật lý. Các nội dung còn lại được thể hiện trong tài liệu kèm theo hoặc nhãn điện tử. Hàng hóa có kích thước nhỏ hoặc bao bì có kích thước nhỏ là hàng hóa, bao bì không thể hiện được đầy đủ các nội dung bắt buộc theo cỡ chữ tối thiểu 0,9 mm.
4. Trường hợp hàng hóa nhập khẩu có kích thước nhỏ không thể hiện được đầy đủ các nội dung bắt buộc theo cỡ chữ tối thiểu 0,9 mm thì phải ghi các nội dung quy định tại khoản 2 Điều 42 của Nghị định này trên bao bì của hàng hóa bằng nhãn vật lý.
Điều 38. Màu sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn hàng hóa
Màu sắc của chữ, chữ số, hình vẽ, hình ảnh, dấu hiệu, ký hiệu ghi trên nhãn hàng hóa phải rõ ràng. Đối với những nội dung bắt buộc theo quy định thì chữ, chữ số phải có màu tương phản với màu nền của nhãn hàng hóa.
Điều 39. Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa
1. Những nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa lưu thông tại thị trường Việt Nam phải ghi bằng tiếng Việt, trừ hàng hóa xuất khẩu không tiêu thụ trong nước và trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều này.
Tên riêng của tổ chức, cá nhân và địa danh ghi trên nhãn hàng hóa lưu thông tại thị trường Việt Nam không được viết tắt. Từ chỉ đơn vị hành chính có thể viết tắt.
Tên nước hoặc vùng lãnh thổ sản xuất ra hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn cuối cùng để hoàn thiện hàng hóa ghi trên nhãn hàng hóa lưu thông tại thị trường Việt Nam không được viết tắt.
2. Hàng hóa được sản xuất và lưu thông trong nước, ngoài việc thực hiện quy định tại khoản 1 Điều này, nội dung thể hiện trên nhãn có thể được ghi thêm bằng ngôn ngữ khác, nội dung bằng ngôn ngữ khác không bắt buộc phải dịch toàn bộ tiếng Việt, không được mâu thuẫn hoặc làm sai lệch nội dung tiếng Việt, không được gây hiểu nhầm về bản chất, công dụng, xuất xứ hàng hóa; kích thước chữ của ngôn ngữ khác không được lớn hơn kích thước chữ tiếng Việt.
3. Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam mà trên nhãn chưa thể hiện hoặc thể hiện chưa đủ những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt thì phải có nhãn phụ thể hiện những nội dung bắt buộc bằng tiếng Việt và giữ nguyên nhãn gốc của hàng hóa. Nội dung ghi bằng tiếng Việt phải tương ứng với nội dung ghi trên nhãn gốc.
4. Các nội dung sau được phép ghi bằng các ngôn ngữ khác có gốc chữ cái La tinh:
a) Tên quốc tế hoặc tên khoa học trong trường hợp không có tên tiếng Việt;
b) Tên quốc tế hoặc tên khoa học kèm công thức hóa học, công thức cấu tạo của hóa chất, dược chất, tá dược, thành phần của thuốc;
c) Tên quốc tế hoặc tên khoa học của thành phần, thành phần định lượng của hàng hóa trong trường hợp không dịch được ra tiếng Việt hoặc dịch được ra tiếng Việt nhưng không có nghĩa;
d) Tên và địa chỉ doanh nghiệp nước ngoài;
đ) Tên quốc tế của nước hoặc vùng lãnh thổ không thể phiên âm được ra tiếng Việt hoặc phiên âm được ra tiếng Việt nhưng không có nghĩa;
e) Tên sản phẩm văn hóa nghệ thuật, tên tác giả, đoàn nghệ thuật.
Điều 40. Ghi nhãn phụ
1. Nhãn phụ sử dụng đối với hàng hóa xuất khẩu quy định tại khoản 4 Điều 42 và hàng hóa nhập khẩu quy định tại khoản 2 Điều 42 của Nghị định này.
2. Nhãn phụ phải được gắn trên hàng hóa hoặc bao bì thương phẩm của hàng hóa và không được che khuất những nội dung bắt buộc của nhãn gốc theo quy định của pháp luật Việt Nam.
Nhãn phụ có thể được thể hiện bằng nhãn điện tử theo quy định tại Chương IV Nghị định này, nhưng phải giữ nguyên nhãn gốc của hàng hóa và phải chỉ dẫn rõ để người tiêu dùng nhận biết.
3. Nội dung ghi trên nhãn phụ là nội dung dịch ra tiếng Việt từ các nội dung bắt buộc ghi trên nhãn gốc và bổ sung các nội dung bắt buộc khác còn thiếu theo tính chất của hàng hóa theo quy định tại Nghị định này. Tổ chức, cá nhân ghi nhãn phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của nội dung ghi. Nội dung ghi trên nhãn phụ gồm cả nội dung được ghi bổ sung không làm hiểu sai nội dung trên nhãn gốc và phải phản ánh đúng bản chất và nguồn gốc của hàng hóa.
4. Những hàng hóa sau đây không phải ghi nhãn phụ:
a) Linh kiện nhập khẩu để thay thế các linh kiện bị hỏng trong dịch vụ bảo hành hàng hóa của tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm đối với hàng hóa đó hoặc của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ bảo hành chuyên nghiệp được ủy quyền, không bán ra thị trường;
b) Nguyên liệu, phụ gia thực phẩm, chất hỗ trợ chế biến thực phẩm, linh kiện nhập khẩu về để sản xuất, không bán ra thị trường;
c) Hàng mẫu phục vụ thử nghiệm, chứng nhận, giám định, nghiên cứu, hoặc quảng cáo; trưng bày tại hội chợ, triển lãm; hàng hóa nhập khẩu chỉ dùng làm mẫu đối chứng, không tiêu thụ trên thị trường;
d) Thiết bị hỗ trợ cho máy móc phục vụ hoạt động sản xuất của tổ chức, doanh nghiệp nhưng không đưa ra thị trường.
Điều 41. Trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa
1. Tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa kể cả nhãn phụ phải bảo đảm ghi nhãn trung thực, rõ ràng, chính xác, phản ánh đúng bản chất của hàng hóa.
2. Hàng hóa sản xuất để lưu thông trong nước thì tổ chức, cá nhân sản xuất phải chịu trách nhiệm thực hiện ghi nhãn hàng hóa.
Trong trường hợp tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa yêu cầu tổ chức, cá nhân khác thực hiện việc ghi nhãn thì tổ chức, cá nhân đó vẫn phải chịu trách nhiệm về nhãn hàng hóa của mình.
Trường hợp tổ chức, cá nhân đặt gia công sản xuất sản phẩm, hàng hóa theo yêu cầu và tiêu chuẩn chất lượng của mình thì tổ chức, cá nhân đặt hàng có trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa, chịu trách nhiệm về hàng hóa và nội dung ghi nhãn hàng hóa. Tổ chức, cá nhân thực hiện gia công được ghi nhãn theo yêu cầu của bên đặt hàng nhưng không phải là tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về nhãn hàng hóa.
3. Trong trường hợp hàng hóa xuất khẩu không xuất khẩu được hoặc bị trả lại, đưa ra lưu thông trên thị trường thì tổ chức, cá nhân đưa hàng hóa ra lưu thông phải ghi nhãn theo quy định của Nghị định này.
4. Tổ chức, cá nhân nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam phải ghi nhãn theo quy định về nội dung bắt buộc thể hiện trên nhãn hàng hóa nhập khẩu tại Nghị định này.
5. Tổ chức, cá nhân kinh doanh hàng hóa trên nền tảng thương mại điện tử trên lãnh thổ Việt Nam có trách nhiệm:
a) Công khai toàn bộ nội dung nhãn hàng hóa, nhãn điện tử (nếu có), trừ các thông tin có tính chất riêng biệt theo sản phẩm như: năm, tháng, ngày sản xuất; hạn sử dụng; số lô sản xuất; số khung, số máy trên nền tảng thương mại điện tử;
b) Khai báo, cập nhật chính xác thông tin hàng hóa lên hệ thống bán hàng theo quy định pháp luật về thương mại điện tử và bảo vệ người tiêu dùng;
c) Bảo đảm hàng hóa khi giao đến tay người tiêu dùng phải có nhãn hàng hóa theo đúng quy định.
6. Chủ quản nền tảng thương mại điện tử có trách nhiệm:
a) Bảo đảm hàng hóa kinh doanh trên nền tảng được khai báo thông tin ghi nhãn đầy đủ, hiển thị công khai nhãn hàng hóa, nhãn điện tử (nếu có) khi đăng bán sản phẩm, hàng hóa;
b) Cung cấp, chia sẻ dữ liệu tối thiểu để kết nối với Cơ sở dữ liệu quốc gia về tiêu chuẩn, đo lường, chất lượng, bao gồm: thông tin về tổ chức, cá nhân kinh doanh trên nền tảng; dữ liệu về nhãn hàng hóa; thông tin phản ánh từ người tiêu dùng có liên quan đến nhãn hàng hóa và chất lượng sản phẩm, hàng hóa;
c) Lưu trữ đầy đủ, an toàn và bảo mật dữ liệu về nhãn hàng hóa và các thông tin liên quan trong quá trình kinh doanh trên nền tảng, bao gồm thông tin về người bán, hợp đồng điện tử, chứng từ, hóa đơn, tài liệu chứng minh tính hợp pháp của nhãn hàng hóa, tài liệu công bố và chứng nhận chất lượng, cùng dữ liệu giao dịch. Thời hạn lưu trữ tối thiểu là 05 năm để phục vụ công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm và giải quyết tranh chấp theo quy định của pháp luật.
Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Số hiệu: 37/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 23/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc và phương pháp xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa
- Điều 5. Trình tự và hồ sơ xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa
- Điều 6. Cơ chế phối hợp và chia sẻ dữ liệu giữa các bộ quản lý ngành, lĩnh vực
- Điều 7. Đánh giá hiệu quả hoạt động của hạ tầng chất lượng quốc gia
- Điều 8. Xây dựng nền tảng số để quản lý hạ tầng chất lượng quốc gia
- Điều 9. Hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia
- Điều 10. Xây dựng, kết nối và chia sẻ dữ liệu trong hệ thống hạ tầng chất lượng quốc gia
- Điều 11. Đầu tư nguồn lực để phát triển hạ tầng chất lượng quốc gia
- Điều 12. Hỗ trợ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho doanh nghiệp
- Điều 13. Hoạt động kiểm tra, giám sát
- Điều 14. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 15. Phân công trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 16. Kiểm soát viên chất lượng
- Điều 17. Nguồn kinh phí cho hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 18. Ứng dụng công nghệ số để thu thập, lưu trữ và chia sẻ
- Điều 19. Bảo đảm tính bảo mật và bảo vệ quyền lợi tổ chức, cá nhân tiêu dùng
- Điều 20. Đánh giá và điều chỉnh chính sách
- Điều 21. Ứng dụng mã số, mã vạch trong quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
- Điều 22. Nguyên tắc thực hiện truy xuất nguồn gốc
- Điều 23. Quy định hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu
- Điều 24. Quản lý nhà nước về hoạt động mã số, mã vạch
- Điều 25. Quản lý nhà nước về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
- Điều 26. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
- Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ, giải pháp truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
- Điều 28. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch
- Điều 29. Đăng ký quyền sử dụng mã số, mã vạch
- Điều 30. Hình thức nộp hồ sơ
- Điều 31. Trình tự, thủ tục cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch
- Điều 32. Hộ chiếu số của sản phẩm và nhãn điện tử hàng hóa
- Điều 33. Quản lý nhà nước về hộ chiếu số của sản phẩm
- Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa sử dụng hộ chiếu số của sản phẩm
- Điều 35. Phạm vi áp dụng, loại trừ về ghi nhãn hàng hóa
- Điều 36. Vị trí nhãn hàng hóa
- Điều 37. Kích thước nhãn hàng hóa, kích thước của chữ và số trên nhãn
- Điều 38. Màu sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn hàng hóa
- Điều 39. Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa
- Điều 40. Ghi nhãn phụ
- Điều 41. Trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa
- Điều 42. Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa
- Điều 43. Tên hàng hóa
- Điều 44. Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa
- Điều 45. Định lượng hàng hóa
- Điều 46. Ngày sản xuất, hạn sử dụng của hàng hóa
- Điều 47. Xuất xứ hàng hóa
- Điều 48. Thành phần, thành phần định lượng
- Điều 49. Thông số kỹ thuật, thông tin cảnh báo
- Điều 50. Các nội dung khác thể hiện trên nhãn hàng hóa
- Điều 51. Các thông tin phải thể hiện đối với hàng hóa có bao bì đóng gói đơn giản
- Điều 52. Nguyên tắc ghi nhãn điện tử
- Điều 53. Nội dung ghi trong nhãn điện tử
- Điều 54. Hướng dẫn kê khai nhãn điện tử trên hệ thống nhãn điện tử quốc gia
- Điều 55. Hướng dẫn kỹ thuật đối với nhãn điện tử
- Điều 56. Mục đích
- Điều 57. Tiêu chí xét thưởng
- Điều 58. Hình thức giải thưởng
- Điều 59. Điều kiện tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia
- Điều 60. Nguyên tắc xét thưởng
- Điều 61. Cơ quan quản lý và điều hành giải thưởng
- Điều 62. Thủ tục xét tặng
- Điều 63. Kinh phí hoạt động
- Điều 64. Quyền lợi của tổ chức, doanh nghiệp đạt giải
- Điều 65. Thu hồi, hủy bỏ kết quả đã trao tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia
- Điều 66. Bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường trong nước
- Điều 67. Đánh giá an toàn đối với sản phẩm, hàng hóa mới hoặc lần đầu xuất hiện trên thị trường Việt Nam
- Điều 68. Bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu trước khi đưa ra thị trường
- Điều 69. Bảo đảm chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
- Điều 70. Bảo đảm chất lượng hàng hóa kinh doanh trên nền tảng số phục vụ giao dịch điện tử
- Điều 71. Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp và thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp
- Điều 72. Điều kiện chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp
- Điều 73. Hồ sơ đăng ký chỉ định
- Điều 74. Hình thức nộp hồ sơ
- Điều 75. Trình tự, thủ tục chỉ định
- Điều 76. Thu hồi quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp
- Điều 77. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định
- Điều 78. Ứng dụng công nghệ, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia trong kiểm tra và khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 79. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất
- Điều 80. Thành lập và hoạt động của Đoàn kiểm tra
- Điều 81. Trình tự, thủ tục và xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất
- Điều 82. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu
- Điều 83. Trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao
- Điều 84. Tăng cường tần suất kiểm tra chất lượng đối với hàng hóa nhập khẩu
- Điều 85. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao
- Điều 86. Miễn, giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao; không phải thực hiện lại việc công bố hợp quy đối với hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro trung bình
- Điều 87. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa xuất khẩu và xử lý vi phạm
- Điều 88. Kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
- Điều 89. Trình tự, thủ tục kiểm tra và xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
- Điều 90. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường
- Điều 91. Khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 92. Đoàn khảo sát
