Điều 29 Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
Điều 29. Đăng ký quyền sử dụng mã số, mã vạch
1. Việc cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch được thực hiện cho các đối tượng sau:
a) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ chưa đăng ký sử dụng mã số, mã vạch;
b) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã được cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch có nhu cầu đăng ký cấp trong các trường hợp sau:
Đã sử dụng hết quỹ mã số được cấp;
Bị thu hồi quyền sử dụng mã số, mã vạch nhưng đã đủ điều kiện cấp theo quy định pháp luật;
Quyền sử dụng mã số, mã vạch hết thời hạn hiệu lực;
Sáp nhập hoặc liên doanh, liên kết hình thành pháp nhân mới.
c) Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã được cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch và quyền sử dụng mã số, mã vạch còn thời hạn hiệu lực nhưng thay đổi về tên, địa chỉ của tổ chức, cá nhân;
d) Tổ chức, cá nhân có nhu cầu dùng lại mã số, mã vạch đã bị thu hồi phải nộp đủ phí còn thiếu tính tới thời điểm đăng ký sử dụng lại.
2. Tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ đã được cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch không thuộc đối tượng điểm b khoản 1 Điều này thì được điều chỉnh thông tin sau khi gửi yêu cầu.
3. Hồ sơ cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch được thực hiện trực tuyến, bao gồm:
a) Biểu mẫu điện tử kê khai thông tin đăng ký với các nội dung quy định tại Mẫu số 5 Phụ lục VII Nghị định này. Các nội dung trong biểu mẫu điện tử thực hiện theo các thông tin bắt buộc;
b) Sử dụng tài khoản định danh điện tử VNeID của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh đã được xác thực để thực hiện thủ tục cấp mới quyền sử dụng mã số, mã vạch. Trường hợp trên tài khoản VNeID chưa tích hợp các giấy tờ cần thiết như Quyết định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/hộ kinh doanh, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc tài liệu tương đương, thì người nộp hồ sơ cần cung cấp bản sao điện tử từ sổ gốc hoặc chứng thực bản sao điện tử từ bản chính của các giấy tờ này.
Nghị định 37/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Số hiệu: 37/2026/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 23/01/2026
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Nguyên tắc và phương pháp xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa
- Điều 5. Trình tự và hồ sơ xác định mức độ rủi ro của sản phẩm, hàng hóa
- Điều 6. Cơ chế phối hợp và chia sẻ dữ liệu giữa các bộ quản lý ngành, lĩnh vực
- Điều 7. Đánh giá hiệu quả hoạt động của hạ tầng chất lượng quốc gia
- Điều 8. Xây dựng nền tảng số để quản lý hạ tầng chất lượng quốc gia
- Điều 9. Hệ thống giám sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa quốc gia
- Điều 10. Xây dựng, kết nối và chia sẻ dữ liệu trong hệ thống hạ tầng chất lượng quốc gia
- Điều 11. Đầu tư nguồn lực để phát triển hạ tầng chất lượng quốc gia
- Điều 12. Hỗ trợ nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, hàng hóa cho doanh nghiệp
- Điều 13. Hoạt động kiểm tra, giám sát
- Điều 14. Cơ quan kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 15. Phân công trách nhiệm kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 16. Kiểm soát viên chất lượng
- Điều 17. Nguồn kinh phí cho hoạt động kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 18. Ứng dụng công nghệ số để thu thập, lưu trữ và chia sẻ
- Điều 19. Bảo đảm tính bảo mật và bảo vệ quyền lợi tổ chức, cá nhân tiêu dùng
- Điều 20. Đánh giá và điều chỉnh chính sách
- Điều 21. Ứng dụng mã số, mã vạch trong quản lý chất lượng, truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
- Điều 22. Nguyên tắc thực hiện truy xuất nguồn gốc
- Điều 23. Quy định hệ thống truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa bảo đảm kết nối, chia sẻ dữ liệu
- Điều 24. Quản lý nhà nước về hoạt động mã số, mã vạch
- Điều 25. Quản lý nhà nước về truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
- Điều 26. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân thực hiện truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
- Điều 27. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ, giải pháp truy xuất nguồn gốc sản phẩm, hàng hóa
- Điều 28. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sử dụng mã số, mã vạch
- Điều 29. Đăng ký quyền sử dụng mã số, mã vạch
- Điều 30. Hình thức nộp hồ sơ
- Điều 31. Trình tự, thủ tục cấp quyền sử dụng mã số, mã vạch
- Điều 32. Hộ chiếu số của sản phẩm và nhãn điện tử hàng hóa
- Điều 33. Quản lý nhà nước về hộ chiếu số của sản phẩm
- Điều 34. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh hàng hóa sử dụng hộ chiếu số của sản phẩm
- Điều 35. Phạm vi áp dụng, loại trừ về ghi nhãn hàng hóa
- Điều 36. Vị trí nhãn hàng hóa
- Điều 37. Kích thước nhãn hàng hóa, kích thước của chữ và số trên nhãn
- Điều 38. Màu sắc của chữ, ký hiệu và hình ảnh trên nhãn hàng hóa
- Điều 39. Ngôn ngữ trình bày nhãn hàng hóa
- Điều 40. Ghi nhãn phụ
- Điều 41. Trách nhiệm ghi nhãn hàng hóa
- Điều 42. Nội dung bắt buộc phải thể hiện trên nhãn hàng hóa
- Điều 43. Tên hàng hóa
- Điều 44. Tên và địa chỉ tổ chức, cá nhân chịu trách nhiệm về hàng hóa
- Điều 45. Định lượng hàng hóa
- Điều 46. Ngày sản xuất, hạn sử dụng của hàng hóa
- Điều 47. Xuất xứ hàng hóa
- Điều 48. Thành phần, thành phần định lượng
- Điều 49. Thông số kỹ thuật, thông tin cảnh báo
- Điều 50. Các nội dung khác thể hiện trên nhãn hàng hóa
- Điều 51. Các thông tin phải thể hiện đối với hàng hóa có bao bì đóng gói đơn giản
- Điều 52. Nguyên tắc ghi nhãn điện tử
- Điều 53. Nội dung ghi trong nhãn điện tử
- Điều 54. Hướng dẫn kê khai nhãn điện tử trên hệ thống nhãn điện tử quốc gia
- Điều 55. Hướng dẫn kỹ thuật đối với nhãn điện tử
- Điều 56. Mục đích
- Điều 57. Tiêu chí xét thưởng
- Điều 58. Hình thức giải thưởng
- Điều 59. Điều kiện tham dự Giải thưởng chất lượng quốc gia
- Điều 60. Nguyên tắc xét thưởng
- Điều 61. Cơ quan quản lý và điều hành giải thưởng
- Điều 62. Thủ tục xét tặng
- Điều 63. Kinh phí hoạt động
- Điều 64. Quyền lợi của tổ chức, doanh nghiệp đạt giải
- Điều 65. Thu hồi, hủy bỏ kết quả đã trao tặng Giải thưởng chất lượng quốc gia
- Điều 66. Bảo đảm chất lượng sản phẩm trong sản xuất trước khi đưa ra thị trường trong nước
- Điều 67. Đánh giá an toàn đối với sản phẩm, hàng hóa mới hoặc lần đầu xuất hiện trên thị trường Việt Nam
- Điều 68. Bảo đảm chất lượng hàng hóa nhập khẩu trước khi đưa ra thị trường
- Điều 69. Bảo đảm chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
- Điều 70. Bảo đảm chất lượng hàng hóa kinh doanh trên nền tảng số phục vụ giao dịch điện tử
- Điều 71. Chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp và thừa nhận kết quả đánh giá sự phù hợp
- Điều 72. Điều kiện chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp
- Điều 73. Hồ sơ đăng ký chỉ định
- Điều 74. Hình thức nộp hồ sơ
- Điều 75. Trình tự, thủ tục chỉ định
- Điều 76. Thu hồi quyết định chỉ định tổ chức đánh giá sự phù hợp
- Điều 77. Trách nhiệm của tổ chức đánh giá sự phù hợp được chỉ định
- Điều 78. Ứng dụng công nghệ, khai thác cơ sở dữ liệu quốc gia trong kiểm tra và khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 79. Kiểm tra nhà nước về chất lượng sản phẩm trong sản xuất
- Điều 80. Thành lập và hoạt động của Đoàn kiểm tra
- Điều 81. Trình tự, thủ tục và xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng sản phẩm, hàng hóa trong sản xuất
- Điều 82. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa nhập khẩu
- Điều 83. Trình tự, thủ tục kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao
- Điều 84. Tăng cường tần suất kiểm tra chất lượng đối với hàng hóa nhập khẩu
- Điều 85. Xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao
- Điều 86. Miễn, giảm kiểm tra chất lượng hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro cao; không phải thực hiện lại việc công bố hợp quy đối với hàng hóa nhập khẩu có mức độ rủi ro trung bình
- Điều 87. Kiểm tra nhà nước về chất lượng hàng hóa xuất khẩu và xử lý vi phạm
- Điều 88. Kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
- Điều 89. Trình tự, thủ tục kiểm tra và xử lý vi phạm trong quá trình kiểm tra chất lượng hàng hóa lưu thông trên thị trường
- Điều 90. Trách nhiệm của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa lưu thông trên thị trường
- Điều 91. Khảo sát chất lượng sản phẩm, hàng hóa
- Điều 92. Đoàn khảo sát
