Điều 26 Nghị định 366/2025/NĐ-CP về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Điều 26. Chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp tại công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
Việc chuyển nhượng các khoản vốn đầu tư của doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 21 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, các quy chế do doanh nghiệp ban hành theo quy định tại khoản 1 Điều 34 và quy định sau:
1. Việc chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp phải phù hợp với chiến lược phát triển, bảo đảm việc thực hiện các nhiệm vụ do đại diện chủ sở hữu nhà nước giao. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phê duyệt và ban hành danh mục vốn đầu tư của doanh nghiệp phải chuyển nhượng để làm cơ sở thực hiện.
2. Thẩm quyền quyết định chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp:
a) Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp có giá trị không quá 50% vốn chủ sở hữu, hoặc không quá 50% vốn đầu tư của chủ sở hữu trong trường hợp vốn chủ sở hữu thấp hơn vốn đầu tư của chủ sở hữu, nhưng không quá 15.000 tỷ đồng đối với các doanh nghiệp theo quy định tại Phụ lục I kèm theo Nghị định này hoặc không quá 5.000 tỷ đồng đối với các doanh nghiệp khác.
Trường hợp giá trị lớn hơn mức này, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt trước khi quyết định chuyển nhượng.
Vốn chủ sở hữu, vốn đầu tư của chủ sở hữu được xác định căn cứ báo cáo tài chính riêng quý hoặc năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm quyết định chuyển nhượng. Giá trị vốn đầu tư được xác định theo giá trị lớn hơn giữa giá trị khoản đầu tư trên sổ sách kế toán và giá trị chuyển nhượng dự kiến thu được quy định tại khoản 4 Điều này.
b) Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty phân cấp cho Tổng giám đốc hoặc Giám đốc quyết định chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp theo quy định tại điều lệ hoặc quy chế tài chính của doanh nghiệp.
3. Đối với trường hợp chuyển nhượng vốn đầu tư phải báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu phê duyệt trước khi quyết định chuyển nhượng, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty lập phương án chuyển nhượng vốn để báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu. Phương án chuyển nhượng vốn gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Cơ sở pháp lý, mục đích chuyển nhượng vốn;
b) Đánh giá tình hình đầu tư vốn, lợi ích thu được và ảnh hưởng của việc chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đầu tư vào doanh nghiệp khác;
c) Tình hình tài chính, kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có vốn góp của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ, nhu cầu của thị trường đầu tư vốn vào doanh nghiệp có vốn chuyển nhượng. Dự kiến giá trị thu được khi chuyển nhượng vốn;
d) Phương thức chuyển nhượng vốn (trường hợp bán đấu giá theo lô thì phải báo cáo cụ thể căn cứ xác định trường hợp áp dụng đấu giá theo lô theo quy định);
đ) Dự kiến thời gian thực hiện và hoàn thành việc chuyển nhượng vốn.
4. Khi xây dựng phương án chuyển nhượng vốn, trường hợp giá trị chuyển nhượng dự kiến thu được tính theo giá trị thực của phần vốn góp, hoặc theo giá giao dịch cổ phiếu của công ty cổ phần trên thị trường, hoặc theo giá đã được doanh nghiệp thẩm định giá xác định theo quy định của pháp luật về thẩm định giá, nhưng vẫn thấp hơn giá trị đầu tư ghi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp và doanh nghiệp đã thực hiện trích lập dự phòng tổn thất đối với khoản đầu tư này thì Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định phương án chuyển nhượng vốn đầu tư; việc xem xét, xử lý trách nhiệm đối với tổ chức, cá nhân có liên quan trong việc quản lý vốn đầu tư (nếu có) trong trường hợp khoản dự phòng đã trích lập nhỏ hơn chênh lệch giữa giá trị dự kiến thu được so với giá trị đầu tư ghi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp thực hiện theo quy chế nội bộ, điều lệ doanh nghiệp và quy định pháp luật có liên quan. Giá trị thực của phần vốn góp được xác định theo giá trị vốn chủ sở hữu ghi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp nhận vốn góp và tỷ lệ góp vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tại doanh nghiệp.
5. Đối với việc chuyển nhượng vốn đầu tư trong nước của doanh nghiệp:
a) Bảo đảm các nguyên tắc quy định tại khoản 1 Điều 21 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
b) Việc xác định giá khởi điểm và phương thức chuyển nhượng thực hiện theo quy định về chuyển nhượng vốn nhà nước đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên của quy định của Chính phủ về cơ cấu lại vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.
6. Chuyển nhượng quyền mua cổ phần, quyền góp vốn của doanh nghiệp:
a) Căn cứ danh mục vốn đầu tư của doanh nghiệp phải chuyển nhượng, Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chỉ đạo người đại diện phần vốn của doanh nghiệp thực hiện xây dựng phương án chuyển nhượng vốn theo quy định tại Nghị định này và có ý kiến biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông (tại công ty cổ phần) hoặc Hội nghị thành viên (tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên) không thông qua việc phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ hoặc tăng vốn góp của các thành viên dẫn tới giảm tỷ lệ vốn góp của doanh nghiệp đang nắm giữ tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.
Trường hợp người đại diện phần vốn của doanh nghiệp đã có ý kiến biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông (tại công ty cổ phần) hoặc Hội nghị thành viên (tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên) không thông qua việc phát hành cổ phiếu để tăng vốn điều lệ hoặc tăng vốn góp của các thành viên dẫn tới giảm tỷ lệ vốn góp do doanh nghiệp đang nắm giữ tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên nhưng không được Đại hội đồng cổ đông của công ty cổ phần hoặc Hội đồng thành viên của công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên thông qua thì Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty xem xét, quyết định chuyển nhượng quyền mua cổ phần (tại công ty cổ phần) và quyền góp vốn (tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên) của doanh nghiệp (nếu có) cho tổ chức, cá nhân khác.
Nguyên tắc chuyển nhượng quyền mua cổ phần thực hiện theo phương thức đấu giá công khai. Trường hợp thời gian cho phép cổ đông thực hiện quyền mua cổ phần theo phương án phát hành của doanh nghiệp phát hành ngắn không đủ để tổ chức thực hiện đấu giá công khai thì Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty xem xét quyết định giá chuyển nhượng quyền mua cổ phần theo phương thức thỏa thuận trực tiếp và bảo đảm nguyên tắc giá thị trường, có hiệu quả. Người đại diện phần vốn của doanh nghiệp căn cứ phương án phát hành và quy mô vốn phát hành của tổ chức phát hành báo cáo Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định phương thức thực hiện chuyển nhượng quyền mua cổ phần theo phương thức đấu giá công khai hoặc thỏa thuận. Việc chuyển nhượng quyền góp vốn thực hiện theo phương thức chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tại công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên theo quy định của Chính phủ về cơ cấu lại vốn nhà nước đầu tư tại doanh nghiệp.
b) Người có thẩm quyền quyết định chuyển nhượng quyền mua cổ phần, quyền góp vốn không được quyết định chuyển nhượng cho doanh nghiệp nhận chuyển nhượng trong đó có vợ hoặc chồng, cha đẻ, cha nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con dâu, con rể, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột, anh rể, em rể, chị dâu, em dâu là người quản lý doanh nghiệp và không được quyết định chuyển nhượng cho các cá nhân là người có quan hệ như trên.
7. Việc chuyển nhượng và phương thức chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp tại nước ngoài thực hiện theo nguyên tắc áp dụng pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư, trường hợp pháp luật của quốc gia, vùng lãnh thổ tiếp nhận đầu tư không có quy định thì thực hiện theo thông lệ quốc tế; bảo đảm giá trị thu được không thấp hơn giá trị thực của phần vốn góp được xác định theo giá trị vốn chủ sở hữu ghi trên sổ sách kế toán của doanh nghiệp nhận vốn góp và tỷ lệ góp vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ tại doanh nghiệp. Thẩm quyền quyết định chuyển nhượng thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều này.
Nghị định 366/2025/NĐ-CP về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Số hiệu: 366/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 31/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Áp dụng pháp luật liên quan
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 6. Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 7. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 8. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 9. Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 10. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 11. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 12. Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước
- Điều 13. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước
- Điều 14. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước
- Điều 15. Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước
- Điều 16. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước
- Điều 17. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước
- Điều 18. Chiến lược phát triển của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 19. Kế hoạch kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp
- Điều 20. Xác định lại vốn điều lệ của doanh nghiệp
- Điều 21. Huy động vốn của doanh nghiệp
- Điều 22. Cho vay vốn của doanh nghiệp
- Điều 23. Bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp
- Điều 24. Hoạt động đầu tư của doanh nghiệp
- Điều 25. Mua, thuê mua, bán tài sản cố định
- Điều 26. Chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp tại công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Điều 27. Chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp trong hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Điều 28. Chuyển nhượng dự án đầu tư
- Điều 29. Phân phối lợi nhuận sau thuế
- Điều 30. Cơ cấu lại vốn của doanh nghiệp đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
