Mục 4 Chương 2 Nghị định 366/2025/NĐ-CP về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Mục 4. ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC ĐỂ BỔ SUNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN, CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN CÓ VỐN NHÀ NƯỚC
Điều 12. Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước
1. Doanh nghiệp thuộc phạm vi quy định tại Điều 6 Nghị định này, doanh nghiệp được giao thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ được đầu tư bổ sung vốn từ nguồn quy định tại Điều 11 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, có nhu cầu đầu tư bổ sung vốn thì được đầu tư bổ sung vốn từ các nguồn quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 11 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp cần đầu tư bổ sung vốn từ nguồn ngân sách nhà nước để bảo đảm tỷ lệ sở hữu nhà nước thì thẩm quyền được thực hiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Điều 13. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước
1. Thủ tướng Chính phủ:
a) Quyết định đầu tư vốn để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước sau khi Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
b) Quyết định chủ trương về mức vốn đầu tư để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước từ nguồn lợi nhuận sau thuế được để lại; từ nguồn ngân sách nhà nước để bảo đảm tỷ lệ sở hữu nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 12; từ nguồn ngân sách nhà nước có giá trị từ 5.000 tỷ đồng trở lên và không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a khoản này, điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều này.
2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu:
a) Quyết định đầu tư để bổ sung vốn từ nguồn ngân sách nhà nước sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
b) Quyết định đầu tư để bổ sung vốn từ nguồn ngân sách địa phương và không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
c) Quyết định đầu tư để bổ sung vốn không thuộc khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
3. Người đại diện phần vốn nhà nước báo cáo xin ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu để tham gia ý kiến, biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị, cuộc họp Hội đồng thành viên về đầu tư để bổ sung vốn trong các trường hợp sử dụng nguồn:
a) Quỹ đầu tư phát triển; Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ;
b) Thặng dư vốn cổ phần;
c) Cổ tức được chia bằng cổ phiếu, lợi nhuận sau thuế được để lại sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
d) Bổ sung vốn nhà nước từ nguồn tài sản công là kết quả của quá trình thực hiện dự án sử dụng vốn nhà nước đã xác định đối tượng thụ hưởng và được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
đ) Đầu tư vốn nhà nước từ nguồn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
4. Đối với việc chia cổ tức bằng cổ phiếu của ngân hàng thương mại là công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tỷ lệ chia cổ tức bằng cổ phiếu theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư và chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tham gia ý kiến, biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên.
Điều 14. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước
1. Phương án đầu tư bổ sung vốn góp của Nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Căn cứ pháp lý, mục tiêu, sự cần thiết đầu tư bổ sung vốn;
b) Thông tin chung, thực trạng tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 02 năm trước liền kề với năm xây dựng phương án;
c) Nhu cầu vốn điều lệ, mức vốn điều lệ điều chỉnh và nguồn vốn bổ sung;
d) Dự kiến hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội; hoặc mức độ đáp ứng thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; nhiệm vụ không vì mục tiêu lợi nhuận;
đ) Đánh giá sự phù hợp của việc đầu tư bổ sung vốn với chiến lược, kế hoạch sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước đối với trường hợp phải quyết định chủ trương đầu tư:
a) Người đại diện phần vốn nhà nước xây dựng phương án đầu tư bổ sung vốn theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm rà soát các nội dung báo cáo, đánh giá, phạm vi đầu tư vốn (trong trường hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định phạm vi đầu tư vốn), xác định mức vốn cần bổ sung, nguồn bổ sung vốn và gửi lấy ý kiến của Bộ Tài chính.
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Tài chính có ý kiến về sự phù hợp của việc đầu tư vốn theo quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, khả năng cân đối vốn đầu tư và các vấn đề khác theo chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Tài chính đối với phương án đầu tư bổ sung vốn do cơ quan đại diện chủ sở hữu khác đề nghị; nêu rõ quan điểm đối với nội dung đề xuất của cơ quan đại diện chủ sở hữu, trường hợp không thống nhất thì phải nêu rõ lý do.
d) Trên cơ sở ý kiến tham gia của Bộ Tài chính, cơ quan đại diện chủ sở hữu tổng hợp, tiếp thu, hoàn chỉnh phương án trình Thủ tướng Chính phủ hoặc báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư bổ sung vốn nhà nước.
đ) Căn cứ chủ trương đầu tư vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư vốn để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Nghị định này.
3. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư của cơ quan đại diện chủ sở hữu mà không phải lập và đề nghị phê duyệt chủ trương đầu tư:
a) Người đại diện vốn nhà nước xây dựng phương án đầu tư bổ sung vốn theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm rà soát nội dung báo cáo, đánh giá, xác định mức vốn điều lệ cần bổ sung, nguồn bổ sung vốn; gửi lấy ý kiến của cơ quan tài chính.
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Tài chính có ý kiến về phương án đầu tư bổ sung vốn theo đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu khác, Sở Tài chính thẩm định phương án đầu tư bổ sung vốn của cơ quan đại diện chủ sở hữu là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nội dung tham gia ý kiến thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này. Cơ quan đại diện chủ sở hữu tổng hợp, tiếp thu ý kiến của cơ quan tài chính để quyết định việc đầu tư bổ sung vốn điều lệ.
d) Căn cứ quyết định đầu tư của cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đại diện phần vốn nhà nước tham gia ý kiến, biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị, cuộc họp Hội đồng thành viên.
4. Người đại diện phần vốn nhà nước báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu về các nội dung quy định tại điểm c, điểm đ khoản 1 Điều này để xin ý kiến chấp thuận của cơ quan đại diện chủ sở hữu trước khi tham gia ý kiến, biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị, cuộc họp Hội đồng thành viên đầu tư vốn để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định này.
5. Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập dự toán, thanh toán, quyết toán chi ngân sách nhà nước đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước (nội dung đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
Nghị định 366/2025/NĐ-CP về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Số hiệu: 366/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 31/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Áp dụng pháp luật liên quan
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 6. Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 7. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 8. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 9. Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 10. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 11. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 12. Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước
- Điều 13. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước
- Điều 14. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước
- Điều 15. Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước
- Điều 16. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước
- Điều 17. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước
- Điều 18. Chiến lược phát triển của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 19. Kế hoạch kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp
- Điều 20. Xác định lại vốn điều lệ của doanh nghiệp
- Điều 21. Huy động vốn của doanh nghiệp
- Điều 22. Cho vay vốn của doanh nghiệp
- Điều 23. Bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp
- Điều 24. Hoạt động đầu tư của doanh nghiệp
- Điều 25. Mua, thuê mua, bán tài sản cố định
- Điều 26. Chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp tại công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Điều 27. Chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp trong hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Điều 28. Chuyển nhượng dự án đầu tư
- Điều 29. Phân phối lợi nhuận sau thuế
- Điều 30. Cơ cấu lại vốn của doanh nghiệp đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
