Chương 2 Nghị định 366/2025/NĐ-CP về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Chương II
ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP
Mục 1. NGUỒN VỐN, TÀI SẢN ĐỂ ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC VÀO DOANH NGHIỆP
Điều 5. Nguồn vốn, tài sản để đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp
1. Nguồn vốn, tài sản để Nhà nước đầu tư vốn vào doanh nghiệp thực hiện theo quy định tại Điều 11 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
2. Các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định của Chính phủ bao gồm:
a) Chênh lệch tăng thêm do đánh giá lại tài sản cho mục đích tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;
b) Vốn hỗ trợ phát triển chính thức không hoàn lại được cấp có thẩm quyền quyết định sử dụng để đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp;
c) Vốn đầu tư công theo pháp luật về đầu tư công được cấp có thẩm quyền quyết định sử dụng để đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp;
d) Các khoản hỗ trợ từ Nhà nước để tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp hoặc để đầu tư, thực hiện dự án, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật hoặc quyết định của cấp có thẩm quyền;
đ) Tài sản chuyển giao không bồi hoàn cho bên Việt Nam là doanh nghiệp và được cấp có thẩm quyền quyết định sử dụng tài sản để đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp theo quy định tại khoản 3 Điều này;
e) Nguồn vốn, tài sản khác được cấp có thẩm quyền quyết định sử dụng để đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp.
3. Tài sản chuyển giao không bồi hoàn cho bên Việt Nam là doanh nghiệp quy định tại Điều 125 Nghị định số 31/2021/NĐ-CP ngày 26 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư được xử lý theo pháp luật về đầu tư và quy định sau:
a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp có vốn nhà nước là bên Việt Nam tiếp nhận và quyết định việc sử dụng tài sản chuyển giao không bồi hoàn (theo quy định tại hợp đồng liên doanh đã ký kết giữa doanh nghiệp có vốn nhà nước và doanh nghiệp có vốn đầu tư của doanh nghiệp có vốn nhà nước với đối tác nước ngoài) để đầu tư bổ sung vốn nhà nước vào doanh nghiệp thuộc phạm vi quản lý hoặc phối hợp với cơ quan đại diện chủ sở hữu khác báo cáo Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chủ trương sử dụng tài sản tiếp nhận đầu tư bổ sung vốn nhà nước vào doanh nghiệp thuộc cơ quan đại diện chủ sở hữu khác.
b) Trường hợp không có nhu cầu sử dụng tài sản chuyển giao không bồi hoàn để đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu thực hiện thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân và quản lý tài sản theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân thực hiện theo quy định đối với tài sản do doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài chuyển giao không bồi hoàn cho Nhà nước Việt Nam tại Nghị định số 77/2025/NĐ-CP ngày 01 tháng 4 năm 2025 của Chính phủ quy định thẩm quyền, thủ tục xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và xử lý đối với tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân.
c) Trường hợp sử dụng tài sản chuyển giao không bồi hoàn để đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp tiếp nhận tài sản chỉ đạo doanh nghiệp thuê tổ chức thẩm định giá để xác định giá trị tài sản nhận chuyển giao không bồi hoàn theo quy định của pháp luật về giá và thẩm định giá. Kết quả định giá là cơ sở để cơ quan có thẩm quyền quyết định đầu tư bổ sung vốn nhà nước vào doanh nghiệp. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục đầu tư bổ sung vốn thực hiện theo quy định tại Mục 3 và Mục 4 Chương này.
d) Doanh nghiệp được tiếp nhận tài sản chuyển giao không bồi hoàn cho bên Việt Nam theo quy định tại điểm a khoản này khi thực hiện chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng dự án đầu tư có trách nhiệm:
d1) Công khai thông tin cho các nhà đầu tư trước khi thực hiện chuyển nhượng; ghi nhận tại hợp đồng chuyển nhượng và sửa đổi, bổ sung điều khoản liên quan tại hợp đồng liên doanh về việc tài sản khi kết thúc thời hạn của hợp đồng liên doanh sẽ được chuyển giao không bồi hoàn cho cơ quan đại diện chủ sở hữu của doanh nghiệp quy định tại điểm a khoản này;
d2) Theo dõi, báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu để giám sát.
Mục 2. ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC ĐỂ THÀNH LẬP DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ
Điều 6. Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
Đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc phạm vi sau đây:
1. Doanh nghiệp cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội:
a) Quản lý, khai thác hệ thống kết cấu hạ tầng đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị do Nhà nước đầu tư; điều hành giao thông vận tải đường sắt quốc gia, đường sắt đô thị do Nhà nước đầu tư;
b) Dịch vụ không lưu, dịch vụ thông báo tin tức hàng không, dịch vụ tìm kiếm, cứu nạn;
c) Bảo đảm an toàn hàng hải (không bao gồm nạo vét, duy tu luồng hàng hải công cộng);
d) Bưu chính công ích và hoạt động duy trì, quản lý mạng bưu chính công cộng;
đ) Xuất bản (không bao gồm lĩnh vực in và phát hành xuất bản phẩm);
e) Hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp theo quy định của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới tổ chức, cơ chế quản lý và chính sách đối với các công ty nông, lâm nghiệp;
g) Hoạt động bảo vệ môi trường theo quy định của Chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;
h) Quản lý, khai thác công trình thủy lợi (trừ công trình thủy lợi nhỏ, thủy lợi nội đồng), kè đá lấn biển;
i) Trường hợp khác theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
2. Doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ; doanh nghiệp hoạt động tại những địa bàn trọng yếu về quốc phòng, an ninh theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
3. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền tự nhiên:
a) Truyền tải, điều độ hệ thống điện quốc gia, quản lý lưới điện phân phối, xây dựng và vận hành dự án nhà máy điện hạt nhân, nhà máy thủy điện chiến lược đa mục tiêu có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh theo quy định của pháp luật về điện lực;
b) Sản xuất, kinh doanh vật liệu nổ công nghiệp;
c) In, đúc tiền;
d) Kinh doanh xổ số;
đ) Tổ chức thị trường giao dịch chứng khoán; cung cấp dịch vụ đăng ký, lưu ký, bù trừ và thanh toán chứng khoán tập trung cho thị trường chứng khoán;
e) Đầu tư kinh doanh vốn nhà nước, mua bán và xử lý nợ phục vụ tái cơ cấu và hỗ trợ điều tiết, ổn định kinh tế vĩ mô.
4. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
5. Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ cao theo quy định của pháp luật về công nghệ cao hoặc có dự án đầu tư với quy mô vốn đầu tư tối thiểu 12.000 tỷ đồng hoặc hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng, tạo động lực phát triển nhanh cho các ngành, lĩnh vực khác và nền kinh tế.
6. Doanh nghiệp xây dựng các công trình kết cấu hạ tầng trọng điểm, quan trọng quốc gia trong lĩnh vực giao thông, thủy lợi, năng lượng, hạ tầng số.
7. Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực then chốt, thiết yếu của nền kinh tế:
a) Năng lượng; khai thác, chế biến khoáng sản chiến lược; hóa chất cơ bản;
b) Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực then chốt, thiết yếu của nền kinh tế do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu, phù hợp với chủ trương, định hướng của Đảng, Nhà nước về các đột phá chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội từng thời kỳ.
Điều 7. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
1. Thủ tướng Chính phủ:
a) Quyết định đầu tư vốn nhà nước và quyết định thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ sau khi Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
b) Quyết định chủ trương về mức vốn nhà nước đầu tư để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ trừ các trường hợp quy định tại điểm a khoản này và điểm b khoản 2 Điều này.
2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu:
a) Quyết định đầu tư vốn nhà nước và quyết định thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư về mức vốn đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư vốn nhà nước và quyết định thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ từ nguồn ngân sách địa phương, tài sản công thuộc phạm vi quản lý và không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về quyết định của mình, bảo đảm tuân thủ nguyên tắc quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại Điều 5 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Điều 8. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
1. Đề án thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Căn cứ pháp lý, mục tiêu, sự cần thiết đầu tư vốn để thành lập doanh nghiệp;
b) Tên gọi, loại hình công ty, mô hình tổ chức quản lý doanh nghiệp; địa điểm trụ sở chính của doanh nghiệp, địa điểm xây dựng cơ sở sản xuất, kinh doanh và diện tích đất sử dụng; chi nhánh, văn phòng đại diện (nếu có); thời gian dự kiến thành lập doanh nghiệp;
c) Ngành, nghề kinh doanh, danh mục sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung ứng; tình hình thị trường, nhu cầu và triển vọng thị trường về từng loại sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung ứng; công nghệ dự kiến áp dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh;
d) Mức vốn điều lệ; nguồn vốn Nhà nước đầu tư bao gồm cả giá trị tài sản của nhà nước (nếu có);
đ) Dự kiến hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội; dự kiến khả năng cung ứng nguồn lao động, nguyên liệu, vật liệu, năng lượng, công nghệ và các điều kiện cần thiết khác để hoạt động sau khi thành lập;
e) Dự thảo Điều lệ công ty;
g) Đánh giá sự phù hợp của việc đầu tư vốn để thành lập doanh nghiệp với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, nhiệm vụ quốc phòng, an ninh (nếu có).
2. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đối với trường hợp phải phê duyệt chủ trương đầu tư:
a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập đề án theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, báo cáo rõ về phạm vi đầu tư vốn (trong trường hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định phạm vi đầu tư vốn) chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của đề án và gửi lấy ý kiến Bộ Tài chính, Bộ Nội vụ, Bộ Tư pháp và bộ quản lý ngành có liên quan.
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của đề án theo quy định, các Bộ, cơ quan có liên quan có trách nhiệm gửi văn bản tham gia ý kiến về đề án đối với các nội dung thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý cho cơ quan đại diện chủ sở hữu; trường hợp không thống nhất thì phải nêu rõ lý do làm cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền quyết định.
Bộ Tài chính có ý kiến về sự phù hợp của việc đầu tư vốn với quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, khả năng cân đối vốn đầu tư và các vấn đề khác theo chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Tài chính đối với đề án thành lập doanh nghiệp do cơ quan đại diện chủ sở hữu khác đề xuất; nêu rõ quan điểm đối với nội dung đề xuất của cơ quan đại diện chủ sở hữu, trường hợp không thống nhất thì phải nêu rõ lý do.
c) Trên cơ sở ý kiến tham gia của Bộ Tài chính và các Bộ liên quan (nếu có), cơ quan đại diện chủ sở hữu tổng hợp, tiếp thu, hoàn chỉnh đề án trình Thủ tướng Chính phủ hoặc báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư vốn thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ.
d) Căn cứ chủ trương đầu tư vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư vốn và quyết định thành lập doanh nghiệp theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 7 Nghị định này.
3. Cơ quan đại diện chủ sở hữu là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc lập đề án theo nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, quyết định đầu tư vốn nhà nước và quyết định thành lập doanh nghiệp theo thẩm quyền trên cơ sở ý kiến thẩm định của Sở Tài chính. Sở Tài chính thẩm định đối với các nội dung quy định tại điểm b khoản 2 Điều này.
4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập dự toán, thanh toán, quyết toán chi ngân sách nhà nước đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước (nội dung đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
Mục 3. ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC ĐỂ BỔ SUNG VỐN ĐIỀU LỆ CHO DOANH NGHIỆP DO NHÀ NƯỚC NẮM GIỮ 100% VỐN ĐIỀU LỆ
Điều 9. Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
1. Việc đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc phạm vi quy định tại Điều 6 Nghị định này đang hoạt động và thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả và cần bổ sung vốn điều lệ cho hoạt động sản xuất kinh doanh.
Doanh nghiệp đang hoạt động có hiệu quả được đánh giá dựa trên kết quả đánh giá xếp loại doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo quy định của Chính phủ về giám sát, kiểm tra, đánh giá, xếp loại, báo cáo và công khai thông tin trong quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, bảo đảm kết quả xếp loại doanh nghiệp của 2 năm liền kề trước năm đề xuất đầu tư bổ sung vốn điều lệ đạt từ loại B trở lên theo công bố kết quả xếp loại doanh nghiệp của cấp có thẩm quyền.
b) Doanh nghiệp trực tiếp phục vụ quốc phòng, an ninh; doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số; doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực độc quyền tự nhiên.
c) Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nông, lâm nghiệp theo quy định của Chính phủ về sắp xếp, đổi mới tổ chức, cơ chế quản lý và chính sách đối với các công ty nông, lâm nghiệp;
d) Các trường hợp khác cần bổ sung vốn điều lệ do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
2. Các trường hợp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, đang hoạt động có hiệu quả và có nhu cầu đầu tư bổ sung vốn điều lệ thì được đầu tư bổ sung vốn từ các nguồn quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 11 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp. Việc xác định hoạt động có hiệu quả thực hiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều này.
3. Quy định hoạt động có hiệu quả tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không áp dụng đối với trường hợp bổ sung vốn điều lệ từ nguồn tài sản công là kết quả của quá trình thực hiện dự án sử dụng vốn nhà nước đã xác định đối tượng thụ hưởng và được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
Điều 10. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
1. Thủ tướng Chính phủ:
a) Quyết định đầu tư vốn để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ sau khi Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
b) Quyết định chủ trương về mức vốn đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ từ nguồn lợi nhuận sau thuế được để lại; từ nguồn ngân sách nhà nước có giá trị từ 5.000 tỷ đồng trở lên, trừ các trường hợp quy định tại điểm a khoản này và điểm b khoản 2 Điều này.
2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu:
a) Đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ từ nguồn ngân sách nhà nước sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
b) Bổ sung vốn điều lệ từ nguồn ngân sách địa phương và không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
c) Các trường hợp đầu tư bổ sung vốn khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều này.
3. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty quyết định đầu tư bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Bổ sung vốn điều lệ từ nguồn Quỹ đầu tư phát triển, Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ;
b) Bổ sung vốn điều lệ từ nguồn lợi nhuận sau thuế được để lại sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
c) Bổ sung vốn điều lệ từ nguồn tài sản công là kết quả của quá trình thực hiện dự án sử dụng vốn nhà nước đã xác định đối tượng thụ hưởng và được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
d) Đầu tư vốn nhà nước từ nguồn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
Điều 11. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
1. Phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ gồm các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Căn cứ pháp lý, mục tiêu, sự cần thiết đầu tư bổ sung vốn điều lệ;
b) Thông tin chung, thực trạng tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 02 năm trước liền kề với năm xây dựng phương án;
c) Mức vốn điều lệ điều chỉnh tăng thêm được xác định trên cơ sở nhu cầu vốn điều lệ cần bổ sung;
d) Dự kiến hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội hoặc mức độ đáp ứng thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; nhiệm vụ không vì mục tiêu lợi nhuận;
đ) Đánh giá sự phù hợp của việc đầu tư bổ sung vốn với chiến lược, kế hoạch sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp hoặc thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; nhiệm vụ không vì mục tiêu lợi nhuận.
e) Các tài liệu liên quan đến xác định nhu cầu vốn điều lệ cần bổ sung.
2. Nhu cầu vốn điều lệ cần bổ sung được xác định trên cơ sở tổng hợp các thành phần sau:
a) Mức đầu tư từ các dự án của doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt hoặc quyết định chủ trương đầu tư, kế hoạch đầu tư dự án đã được duyệt tương ứng với mức vốn đầu tư từ nguồn ngân sách nhà nước, Quỹ đầu tư phát triển và các nguồn hợp pháp khác được ghi trong các dự án đầu tư của doanh nghiệp được cấp có thẩm quyền phê duyệt chủ trương đầu tư hoặc quyết định đầu tư, kế hoạch đầu tư dự án đã được duyệt mà chưa được tăng vốn điều lệ.
b) Giá trị tài sản công giao cho doanh nghiệp theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
c) Giá trị được ghi tăng vốn nhà nước tại doanh nghiệp từ các nguồn vốn hợp pháp khác theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
d) 30% chênh lệch dự kiến tăng doanh thu của hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ năm xác định điều chỉnh vốn điều lệ so với doanh thu thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ ghi trong báo cáo tài chính năm của năm trước liền kề năm xác định điều chỉnh vốn điều lệ.
đ) Nhu cầu bổ sung vốn để đầu tư thành lập tổ chức kinh tế; đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp theo chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh hằng năm đã được ban hành.
e) Nhu cầu bổ sung vốn để thực hiện nhiệm vụ do cấp có thẩm quyền giao.
g) Nhu cầu bổ sung vốn theo quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc quy định của Chính phủ về cơ chế hoạt động, cơ chế quản lý tài chính đối với doanh nghiệp trong một số lĩnh vực đặc thù.
3. Mức vốn điều lệ điều chỉnh tăng thêm được xác định trên cơ sở nhu cầu vốn điều lệ cần bổ sung tương ứng với các nguồn vốn: ngân sách nhà nước; giá trị tài sản công giao cho doanh nghiệp theo hình thức tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp; giá trị chênh lệch tăng do đánh giá lại tài sản theo chủ trương được Thủ tướng Chính phủ chấp thuận; giá trị vốn hỗ trợ phát triển chính thức không hoàn lại, vốn đầu tư công theo quyết định của cấp có thẩm quyền; giá trị tài sản nhận chuyển giao không bồi hoàn; giá trị tiền đã tiếp nhận theo chính sách hỗ trợ của Nhà nước và các hỗ trợ khác theo quy định của pháp luật; nguồn Quỹ đầu tư phát triển và các nguồn vốn hợp pháp khác trong năm điều chỉnh vốn điều lệ đã ghi nhận trong báo cáo tài chính năm của năm trước liền kề năm xác định điều chỉnh vốn điều lệ.
4. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ đối với doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ đối với trường hợp phải quyết định chủ trương đầu tư:
a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ xây dựng phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ bảo đảm theo quy định, thẩm định các nội dung báo cáo, đánh giá, phạm vi đầu tư vốn (trong trường hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định phạm vi đầu tư vốn) xác định mức vốn điều lệ cần bổ sung, nguồn bổ sung vốn điều lệ và gửi lấy ý kiến Bộ Tài chính.
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Tài chính có ý kiến về sự phù hợp của việc đầu tư vốn theo quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, khả năng cân đối vốn đầu tư và các vấn đề khác theo chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Tài chính đối với phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ do cơ quan đại diện chủ sở hữu khác đề nghị; nêu rõ quan điểm đối với nội dung đề xuất của cơ quan đại diện chủ sở hữu, trường hợp không thống nhất thì phải nêu rõ lý do.
d) Trên cơ sở ý kiến tham gia của Bộ Tài chính, cơ quan đại diện chủ sở hữu tổng hợp, tiếp thu, hoàn chỉnh phương án trình Thủ tướng Chính phủ hoặc báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư bổ sung vốn điều lệ.
đ) Căn cứ chủ trương đầu tư vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư vốn để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 10 Nghị định này.
5. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư của cơ quan đại diện chủ sở hữu đối với trường hợp không phải lập và đề nghị phê duyệt chủ trương đầu tư:
a) Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ xây dựng phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ của doanh nghiệp, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm rà soát các nội dung báo cáo, đánh giá, xác định mức vốn điều lệ cần bổ sung, nguồn bổ sung vốn điều lệ; gửi lấy ý kiến của cơ quan tài chính.
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Tài chính có ý kiến về phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ theo đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu khác, Sở Tài chính thẩm định về phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ của cơ quan đại diện chủ sở hữu là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nội dung thẩm định theo quy định tại điểm c khoản 4 Điều này. Cơ quan đại diện chủ sở hữu tổng hợp, tiếp thu ý kiến của cơ quan tài chính để quyết định việc đầu tư bổ sung vốn điều lệ.
6. Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập dự toán, thanh toán, quyết toán chi ngân sách nhà nước đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước (nội dung đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
7. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chỉ đạo lập phương án theo quy định tại khoản 1 Điều này làm cơ sở quyết định đầu tư để bổ sung vốn điều lệ. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch công ty chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
8. Hằng năm, căn cứ phương án đầu tư bổ sung vốn điều lệ đã được phê duyệt, giá trị vốn đầu tư của chủ sở hữu đầu năm trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp và giá trị đầu tư bổ sung vốn điều lệ thực tế theo quy định, doanh nghiệp thực hiện thủ tục điều chỉnh lại mức vốn điều lệ trong Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp theo mức vốn thực tế đã đầu tư của chủ sở hữu theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
Mục 4. ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC ĐỂ BỔ SUNG VỐN TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN, CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN CÓ VỐN NHÀ NƯỚC
Điều 12. Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước
1. Doanh nghiệp thuộc phạm vi quy định tại Điều 6 Nghị định này, doanh nghiệp được giao thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ được đầu tư bổ sung vốn từ nguồn quy định tại Điều 11 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này, có nhu cầu đầu tư bổ sung vốn thì được đầu tư bổ sung vốn từ các nguồn quy định tại khoản 2, khoản 3 và khoản 4 Điều 11 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại Nghị định này. Trường hợp cần đầu tư bổ sung vốn từ nguồn ngân sách nhà nước để bảo đảm tỷ lệ sở hữu nhà nước thì thẩm quyền được thực hiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này.
Điều 13. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước
1. Thủ tướng Chính phủ:
a) Quyết định đầu tư vốn để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước sau khi Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
b) Quyết định chủ trương về mức vốn đầu tư để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước từ nguồn lợi nhuận sau thuế được để lại; từ nguồn ngân sách nhà nước để bảo đảm tỷ lệ sở hữu nhà nước quy định tại khoản 2 Điều 12; từ nguồn ngân sách nhà nước có giá trị từ 5.000 tỷ đồng trở lên và không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a khoản này, điểm b khoản 2 và khoản 4 Điều này.
2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu:
a) Quyết định đầu tư để bổ sung vốn từ nguồn ngân sách nhà nước sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
b) Quyết định đầu tư để bổ sung vốn từ nguồn ngân sách địa phương và không thuộc quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
c) Quyết định đầu tư để bổ sung vốn không thuộc khoản 1, khoản 3 và khoản 4 Điều này.
3. Người đại diện phần vốn nhà nước báo cáo xin ý kiến của cơ quan đại diện chủ sở hữu để tham gia ý kiến, biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị, cuộc họp Hội đồng thành viên về đầu tư để bổ sung vốn trong các trường hợp sử dụng nguồn:
a) Quỹ đầu tư phát triển; Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ;
b) Thặng dư vốn cổ phần;
c) Cổ tức được chia bằng cổ phiếu, lợi nhuận sau thuế được để lại sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
d) Bổ sung vốn nhà nước từ nguồn tài sản công là kết quả của quá trình thực hiện dự án sử dụng vốn nhà nước đã xác định đối tượng thụ hưởng và được tính thành phần vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;
đ) Đầu tư vốn nhà nước từ nguồn quy định tại điểm a khoản 2 Điều 5 Nghị định này.
4. Đối với việc chia cổ tức bằng cổ phiếu của ngân hàng thương mại là công ty cổ phần do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ, sau khi Thủ tướng Chính phủ phê duyệt tỷ lệ chia cổ tức bằng cổ phiếu theo quy định của pháp luật về các tổ chức tín dụng, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư và chỉ đạo người đại diện phần vốn nhà nước tham gia ý kiến, biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị, Hội đồng thành viên.
Điều 14. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước
1. Phương án đầu tư bổ sung vốn góp của Nhà nước tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, bao gồm các nội dung cơ bản sau:
a) Căn cứ pháp lý, mục tiêu, sự cần thiết đầu tư bổ sung vốn;
b) Thông tin chung, thực trạng tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 02 năm trước liền kề với năm xây dựng phương án;
c) Nhu cầu vốn điều lệ, mức vốn điều lệ điều chỉnh và nguồn vốn bổ sung;
d) Dự kiến hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội; hoặc mức độ đáp ứng thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; nhiệm vụ không vì mục tiêu lợi nhuận;
đ) Đánh giá sự phù hợp của việc đầu tư bổ sung vốn với chiến lược, kế hoạch sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước đối với trường hợp phải quyết định chủ trương đầu tư:
a) Người đại diện phần vốn nhà nước xây dựng phương án đầu tư bổ sung vốn theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đủ hồ sơ, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm rà soát các nội dung báo cáo, đánh giá, phạm vi đầu tư vốn (trong trường hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định phạm vi đầu tư vốn), xác định mức vốn cần bổ sung, nguồn bổ sung vốn và gửi lấy ý kiến của Bộ Tài chính.
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Tài chính có ý kiến về sự phù hợp của việc đầu tư vốn theo quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, khả năng cân đối vốn đầu tư và các vấn đề khác theo chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Tài chính đối với phương án đầu tư bổ sung vốn do cơ quan đại diện chủ sở hữu khác đề nghị; nêu rõ quan điểm đối với nội dung đề xuất của cơ quan đại diện chủ sở hữu, trường hợp không thống nhất thì phải nêu rõ lý do.
d) Trên cơ sở ý kiến tham gia của Bộ Tài chính, cơ quan đại diện chủ sở hữu tổng hợp, tiếp thu, hoàn chỉnh phương án trình Thủ tướng Chính phủ hoặc báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội quyết định phê duyệt chủ trương đầu tư bổ sung vốn nhà nước.
đ) Căn cứ chủ trương đầu tư vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư vốn để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 13 Nghị định này.
3. Trình tự, thủ tục quyết định đầu tư của cơ quan đại diện chủ sở hữu mà không phải lập và đề nghị phê duyệt chủ trương đầu tư:
a) Người đại diện vốn nhà nước xây dựng phương án đầu tư bổ sung vốn theo các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, gửi cơ quan đại diện chủ sở hữu.
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan đại diện chủ sở hữu có trách nhiệm rà soát nội dung báo cáo, đánh giá, xác định mức vốn điều lệ cần bổ sung, nguồn bổ sung vốn; gửi lấy ý kiến của cơ quan tài chính.
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Tài chính có ý kiến về phương án đầu tư bổ sung vốn theo đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu khác, Sở Tài chính thẩm định phương án đầu tư bổ sung vốn của cơ quan đại diện chủ sở hữu là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh. Nội dung tham gia ý kiến thực hiện theo quy định tại điểm c khoản 2 Điều này. Cơ quan đại diện chủ sở hữu tổng hợp, tiếp thu ý kiến của cơ quan tài chính để quyết định việc đầu tư bổ sung vốn điều lệ.
d) Căn cứ quyết định đầu tư của cơ quan đại diện chủ sở hữu, người đại diện phần vốn nhà nước tham gia ý kiến, biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị, cuộc họp Hội đồng thành viên.
4. Người đại diện phần vốn nhà nước báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu về các nội dung quy định tại điểm c, điểm đ khoản 1 Điều này để xin ý kiến chấp thuận của cơ quan đại diện chủ sở hữu trước khi tham gia ý kiến, biểu quyết tại Đại hội đồng cổ đông, cuộc họp Hội đồng quản trị, cuộc họp Hội đồng thành viên đầu tư vốn để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước thuộc trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 13 Nghị định này.
5. Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập dự toán, thanh toán, quyết toán chi ngân sách nhà nước đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước (nội dung đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
Mục 5. ĐẦU TƯ VỐN NHÀ NƯỚC ĐỂ GÓP VỐN THÀNH LẬP CÔNG TY CỔ PHẦN, CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN HAI THÀNH VIÊN TRỞ LÊN; GÓP VỐN, MUA CỔ PHẦN, MUA PHẦN VỐN GÓP TẠI DOANH NGHIỆP CHƯA CÓ VỐN NHÀ NƯỚC
Điều 15. Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước
Đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước thuộc phạm vi sau đây:
1. Thực hiện cơ cấu lại nền kinh tế thông qua việc thực hiện cơ cấu lại những doanh nghiệp hoạt động ở một số ngành, lĩnh vực có ảnh hưởng lớn đến kinh tế - xã hội do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
2. Thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, bao gồm: doanh nghiệp được giao thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ; doanh nghiệp hoạt động tại những địa bàn trọng yếu về quốc phòng, an ninh do Thủ tướng Chính phủ quyết định trên cơ sở đề nghị của cơ quan đại diện chủ sở hữu.
3. Cung ứng sản phẩm, dịch vụ công ích thiết yếu cho xã hội theo quy định tại khoản 1 Điều 6 Nghị định này.
4. Doanh nghiệp khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số.
Điều 16. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước
1. Thủ tướng Chính phủ:
a) Quyết định đầu tư vốn để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước sau khi Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp;
b) Quyết định chủ trương về mức vốn đầu tư để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước và không thuộc các trường hợp quy định tại điểm a khoản này và điểm b khoản 2 Điều này.
2. Cơ quan đại diện chủ sở hữu:
a) Quyết định đầu tư vốn để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước sau khi Thủ tướng Chính phủ quyết định chủ trương đầu tư theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;
b) Cơ quan đại diện chủ sở hữu là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định đầu tư vốn để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước từ nguồn ngân sách địa phương, tài sản công thuộc phạm vi quản lý và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 16 của Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm về quyết định của mình, bảo đảm tuân thủ nguyên tắc quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp theo quy định tại Điều 5 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
Điều 17. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước
1. Việc đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên phải xây dựng Đề án thành lập doanh nghiệp theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Nghị định này.
2. Phương án góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước gồm các nội dung chủ yếu:
a) Căn cứ pháp lý, mục tiêu, sự cần thiết đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
b) Thông tin chung, thực trạng tình hình tài chính và kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh trong 02 năm gần nhất kèm theo hồ sơ pháp lý và báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp;
c) Ngành nghề kinh doanh, danh mục sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung ứng; tình hình thị trường, nhu cầu và triển vọng thị trường về từng loại sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp cung ứng;
d) Tổng mức vốn đầu tư, nguồn vốn Nhà nước đầu tư bao gồm cả giá trị tài sản của nhà nước (nếu có), phương thức đầu tư, mức vốn điều lệ và cơ cấu tỷ lệ nắm giữ của chủ sở hữu sau khi đầu tư;
đ) Dự kiến hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội hoặc mức độ đáp ứng thực hiện nhiệm vụ chính trị do cơ quan có thẩm quyền giao; nhiệm vụ quốc phòng, an ninh; nhiệm vụ không vì mục tiêu lợi nhuận;
e) Đánh giá sự phù hợp của việc đầu tư vốn với chiến lược, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội.
3. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước đối với trường hợp phải phê duyệt chủ trương đầu tư:
a) Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập đề án, phương án theo nội dung quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, báo cáo rõ về phạm vi đầu tư vốn (trong trường hợp báo cáo Thủ tướng Chính phủ quyết định phạm vi đầu tư vốn) chịu trách nhiệm về tính đầy đủ, chính xác của đề án, phương án, gửi lấy ý kiến Bộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức liên quan.
b) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, Bộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức liên quan có trách nhiệm gửi văn bản tham gia ý kiến đối với các nội dung thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý cho cơ quan đại diện chủ sở hữu; trường hợp không thống nhất thì phải nêu rõ lý do làm cơ sở cho cơ quan có thẩm quyền quyết định.
Bộ Tài chính có ý kiến về sự phù hợp của việc đầu tư vốn với quy định pháp luật về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp, khả năng cân đối vốn đầu tư và các vấn đề khác theo chức năng nhiệm vụ quản lý nhà nước của Bộ Tài chính đối với đề án, phương án do cơ quan đại diện chủ sở hữu khác đề xuất; nêu rõ quan điểm đối với nội dung đề xuất của cơ quan đại diện chủ sở hữu, trường hợp không thống nhất thì phải nêu rõ lý do.
c) Trên cơ sở ý kiến của Bộ Tài chính và các cơ quan, tổ chức liên quan, cơ quan đại diện chủ sở hữu tiếp thu, hoàn chỉnh đề án, phương án để báo cáo Thủ tướng Chính phủ hoặc báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội.
d) Căn cứ chủ trương đầu tư vốn được cấp có thẩm quyền phê duyệt, Thủ tướng Chính phủ, cơ quan đại diện chủ sở hữu quyết định đầu tư vốn để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước theo thẩm quyền quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 16 Nghị định này.
4. Cơ quan đại diện chủ sở hữu là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc lập đề án, phương án theo nội dung quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này, quyết định góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước theo thẩm quyền trên cơ sở ý kiến thẩm định của Sở Tài chính. Sở Tài chính thẩm định tham gia đối với các nội dung quy định tại điểm b khoản 3 Điều này.
5. Cơ quan đại diện chủ sở hữu lập dự toán, thanh toán, quyết toán chi ngân sách nhà nước đối với nguồn vốn ngân sách nhà nước (nội dung đầu tư vốn nhà nước vào doanh nghiệp) theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật có liên quan.
Nghị định 366/2025/NĐ-CP về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Số hiệu: 366/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 31/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Áp dụng pháp luật liên quan
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 6. Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 7. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 8. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 9. Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 10. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 11. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 12. Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước
- Điều 13. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước
- Điều 14. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước
- Điều 15. Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước
- Điều 16. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước
- Điều 17. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước
- Điều 18. Chiến lược phát triển của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 19. Kế hoạch kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp
- Điều 20. Xác định lại vốn điều lệ của doanh nghiệp
- Điều 21. Huy động vốn của doanh nghiệp
- Điều 22. Cho vay vốn của doanh nghiệp
- Điều 23. Bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp
- Điều 24. Hoạt động đầu tư của doanh nghiệp
- Điều 25. Mua, thuê mua, bán tài sản cố định
- Điều 26. Chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp tại công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Điều 27. Chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp trong hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Điều 28. Chuyển nhượng dự án đầu tư
- Điều 29. Phân phối lợi nhuận sau thuế
- Điều 30. Cơ cấu lại vốn của doanh nghiệp đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
