Điều 21 Nghị định 366/2025/NĐ-CP về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
Điều 21. Huy động vốn của doanh nghiệp
1. Việc huy động vốn của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ thực hiện theo quy định tại Điều 19 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp.
2. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ được vay vốn nước ngoài theo phương thức tự vay, tự chịu trách nhiệm trả nợ cho bên cho vay nước ngoài theo đúng các điều kiện đã cam kết trong các thỏa thuận vay. Điều kiện, trình tự, thủ tục xem xét chấp thuận khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp không được Chính phủ bảo lãnh.
Việc vay vốn nước ngoài của doanh nghiệp thực hiện theo quy định pháp luật về quản lý ngoại hối đối với việc vay, trả nợ nước ngoài của doanh nghiệp. Hội đồng thành viên hoặc Chủ tịch Công ty phê duyệt phương án vay nước ngoài trung hạn, dài hạn của doanh nghiệp thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật có liên quan.
Đối với khoản vay nước ngoài của doanh nghiệp được Chính phủ bảo lãnh thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý nợ công.
3. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ vay đúng mục đích, tự chịu mọi rủi ro và chịu trách nhiệm trước pháp luật trong quá trình huy động, quản lý, sử dụng vốn vay và trả nợ đúng hạn. Nhà nước không chịu trách nhiệm nghĩa vụ trả nợ đối với các khoản nợ do doanh nghiệp trực tiếp vay.
4. Trường hợp doanh nghiệp huy động vốn dẫn đến tổng số nợ phải trả bao gồm các khoản bảo lãnh đối với doanh nghiệp được bảo lãnh theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Luật Quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp vượt quá ba lần vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp được ghi trên báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp tại thời điểm gần nhất với thời điểm huy động vốn, doanh nghiệp báo cáo cơ quan đại diện chủ sở hữu sau khi phê duyệt phương án huy động vốn để giám sát theo quy định. Trong đó:
a) Tổng giá trị các khoản bảo lãnh được xác định bằng tổng số dư nghĩa vụ bảo lãnh đối với từng công ty do doanh nghiệp nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
Vốn chủ sở hữu ghi trên bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp được xác định không bao gồm chỉ tiêu “nguồn kinh phí và quỹ khác”.
b) Nợ phải trả ghi trên bảng cân đối kế toán trong báo cáo tài chính quý hoặc báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp được xác định không bao gồm các chỉ tiêu: “Quỹ khen thưởng, phúc lợi”, “Quỹ bình ổn giá”, “Quỹ phát triển khoa học và công nghệ”.
5. Việc huy động vốn vay hỗ trợ phát triển chính thức, vốn vay ưu đãi nước ngoài của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ và công ty do doanh nghiệp nắm giữ trên 50% vốn điều lệ thực hiện theo pháp luật về quản lý nợ công.
6. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ chỉ thực hiện bảo lãnh cho các công ty do doanh nghiệp nắm giữ trên 50% vốn điều lệ vay vốn tại các tổ chức tín dụng; việc bảo lãnh vay vốn để thực hiện dự án đầu tư phải trên cơ sở thẩm định hiệu quả của dự án đầu tư và phải có cam kết trả nợ đúng hạn đối với khoản vay được bảo lãnh. Doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ có trách nhiệm giám sát việc sử dụng vốn vay đúng mục đích và trả nợ đúng hạn đối với các khoản vay do doanh nghiệp bảo lãnh.
Nghị định 366/2025/NĐ-CP về quản lý và đầu tư vốn nhà nước tại doanh nghiệp
- Số hiệu: 366/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 31/12/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Hồ Đức Phớc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/01/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Áp dụng pháp luật liên quan
- Điều 4. Giải thích từ ngữ
- Điều 6. Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 7. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 8. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để thành lập doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 9. Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 10. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 11. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn điều lệ cho doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 12. Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước
- Điều 13. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước
- Điều 14. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để bổ sung vốn tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn nhà nước
- Điều 15. Phạm vi đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước
- Điều 16. Thẩm quyền đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước
- Điều 17. Trình tự, thủ tục đầu tư vốn nhà nước để góp vốn thành lập công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên; góp vốn, mua cổ phần, phần vốn góp tại doanh nghiệp chưa có vốn nhà nước
- Điều 18. Chiến lược phát triển của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ
- Điều 19. Kế hoạch kinh doanh hàng năm của doanh nghiệp
- Điều 20. Xác định lại vốn điều lệ của doanh nghiệp
- Điều 21. Huy động vốn của doanh nghiệp
- Điều 22. Cho vay vốn của doanh nghiệp
- Điều 23. Bảo toàn và phát triển vốn của doanh nghiệp
- Điều 24. Hoạt động đầu tư của doanh nghiệp
- Điều 25. Mua, thuê mua, bán tài sản cố định
- Điều 26. Chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp tại công ty cổ phần và công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên
- Điều 27. Chuyển nhượng vốn đầu tư của doanh nghiệp trong hợp đồng hợp tác kinh doanh
- Điều 28. Chuyển nhượng dự án đầu tư
- Điều 29. Phân phối lợi nhuận sau thuế
- Điều 30. Cơ cấu lại vốn của doanh nghiệp đầu tư tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn
