Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 56001:2025 (được xây dựng trên cơ sở chấp nhận hoàn toàn tiêu chuẩn quốc tế ISO 56001:2024) quy định các yêu cầu cốt lõi đối với Hệ thống quản lý đổi mới. Đây là tiêu chuẩn mang tính bước ngoặt giúp các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục năng lực đổi mới sáng tạo một cách hệ thống và hiệu quả.
Phạm vi và đối tượng áp dụng của tiêu chuẩn
TCVN ISO 56001:2025 được thiết kế để áp dụng cho mọi tổ chức, không phân biệt quy mô, loại hình hoạt động, hoặc lĩnh vực (bao gồm cả khối tư nhân, khối công sản, các tổ chức phi lợi nhuận và các doanh nghiệp khởi nghiệp). Tiêu chuẩn này giúp tổ chức tối ưu hóa việc khai thác các cơ hội đổi mới, quản lý rủi ro và nâng cao giá trị cạnh tranh bền vững.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên đặt nền móng vững chắc cho việc định hình và vận hành hệ thống quản lý đổi mới sáng tạo trong tổ chức:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng: Xác định rõ giới hạn và khả năng áp dụng của tiêu chuẩn đối với việc chứng nhận, tự đánh giá hoặc công bố sự phù hợp của hệ thống quản lý đổi mới của một tổ chức.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn: Liệt kê các tài liệu cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn, đặc biệt là các tiêu chuẩn liên quan trong bộ tiêu chuẩn ISO 56000.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa: Làm rõ các khái niệm chuyên ngành cốt lõi như "đổi mới", "hệ thống quản lý đổi mới", "sáng kiến", "giá trị" nhằm đảm bảo sự hiểu biết thống nhất trong toàn bộ tổ chức và các bên liên quan.
- Điều 4: Bối cảnh của tổ chức: Yêu cầu tổ chức phải xác định rõ các vấn đề nội bộ và bên ngoài có ảnh hưởng đến khả năng đạt được kết quả dự kiến của hệ thống quản lý đổi mới. Điều này bao gồm việc thấu hiểu nhu cầu, mong đợi của các bên quan tâm và xác định rõ phạm vi áp dụng của hệ thống.
Yêu cầu đối với Mục tiêu đổi mới sáng tạo
Mục tiêu đổi mới đóng vai trò định hướng chiến lược, chuyển hóa tầm nhìn của ban lãnh đạo thành các chỉ tiêu hành động cụ thể. Theo tiêu chuẩn, các mục tiêu đổi mới phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Nhất quán với chính sách đổi mới: Các mục tiêu được thiết lập không được mâu thuẫn và phải bổ trợ trực tiếp cho chính sách đổi mới sáng tạo chung của tổ chức.
- Có thể đo lường được: Tổ chức cần xây dựng các chỉ số đánh giá hiệu suất (KPIs) cụ thể để định lượng hoặc định tính mức độ hoàn thành của mục tiêu (nếu khả thi).
- Tính đến các yêu cầu áp dụng: Phải xem xét kỹ lưỡng các yêu cầu về mặt pháp lý, quy chuẩn kỹ thuật cũng như các nguồn lực thực tế của tổ chức khi thiết lập mục tiêu.
- Được giám sát thường xuyên: Quá trình thực hiện mục tiêu phải được theo dõi liên tục để kịp thời phát hiện các sai lệch và có biện pháp can thiệp phù hợp.
- Được truyền thông rõ ràng: Mục tiêu đổi mới cần được phổ biến rộng rãi đến các cấp, các bộ phận liên quan trong tổ chức để tạo sự đồng thuận và phối hợp nhịp nhàng.
- Được cập nhật khi thích hợp: Tổ chức phải linh hoạt điều chỉnh, cập nhật các mục tiêu khi bối cảnh kinh doanh, công nghệ hoặc chiến lược phát triển có sự thay đổi.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 56001:2025 có hiệu lực kể từ ngày ban hành chính thức theo quyết định của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về tiêu chuẩn đo lường chất lượng. Các tổ chức đã áp dụng các phiên bản hướng dẫn trước đây (như TCVN ISO 56002) cần chủ động chuyển đổi và nâng cấp hệ thống để đáp ứng các yêu cầu chứng nhận bắt buộc của tiêu chuẩn mới này.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN ISO 56001:2025
ISO 56001:2024
HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI — CÁC YÊU CẦU
Innovation management system - Requirements
Lời nói đầu
TCVN ISO 56001:2025 hoàn toàn tương đương với ISO 56001:2024;
TCVN ISO 56001:2025 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/TC 279 Quản lý đổi mới biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
0.1 Khái quát
Năng lực đổi mới của tổ chức được thừa nhận là yếu tố quan trọng cho sự tồn tại, khả năng cạnh tranh, khả năng thích ứng và đổi mới của tổ chức, cũng như đối với sự phát triển bền vững của xã hội.
Việc áp dụng hệ thống quản lý đổi mới của một tổ chức nhằm mục đích cải tiến kết quả thực hiện đổi mới và khả năng thích ứng với những thay đổi. Một cách tiếp cận hệ thống có thể làm giảm mức độ không chắc chắn và tăng tính khả thi để đạt được kết quả mong muốn của các sáng kiến đổi mới. Lợi ích của việc triển khai hệ thống quản lý đổi mới có thể là:
- tăng cường hiện thực hóa giá trị từ các sản phẩm, dịch vụ, quá trình, mô hình, phương pháp mới, v.v. cho tổ chức và các bên quan tâm;
- nâng cao kết quả thực hiện đổi mới thông qua việc quản lý có hệ thống các hoạt động đổi mới trong điều kiện không chắc chắn;
- xây dựng bền vững năng lực đổi mới;
- nâng cao danh tiếng để thu hút người dùng, khách hàng, nhân viên và đối tác;
- nâng cao khả năng cộng tác (ví dụ: trong chuỗi giá trị hoặc hệ sinh thái đổi mới);
- cải thiện khả năng thu hút tài trợ;
- tăng cường khả năng thích ứng và khả năng phát triển trong môi trường năng động và không chắc chắn.
Tiêu chuẩn này đưa ra ngôn ngữ và khuôn khổ chung cho các tổ chức để thiết lập và triển khai hệ thống quản lý đổi mới. Tiêu chuẩn này cũng có thể được sử dụng bởi:
a) các tổ chức hợp tác tìm kiếm khuôn khổ chung để cùng nhau đổi mới;
b) các tổ chức tìm kiếm sự tin tưởng vào khả năng đổi mới của các đối tác, nhà cung cấp hoặc các bên quan tâm hiện tại và tiềm năng khác;
c) các nhà tài trợ và nhà đầu tư tìm kiếm sự tin tưởng vào khả năng đổi mới của đơn vị xin tài trợ hoặc tổ chức đối tác;
d) các nhà hoạch định chính sách và cơ quan chính phủ nhằm mục đích thúc đẩy các hoạt động đổi mới ở cấp địa phương, khu vực và quốc gia. Các yêu cầu trong tiêu chuẩn này không phải lúc nào cũng là cơ sở hiệu quả để đánh giá các tổ chức mới thành lập.
0.2 Nguyên tắc quản lý đổi mới
Tiêu chuẩn này đề cập đến tám nguyên tắc quản lý đổi mới được mô tả trong TCVN ISO 56000, là nền tảng của hệ thống quản lý đổi mới. Các nguyên tắc như sau:
- Hiện thực hóa giá trị: Giá trị, tài chính hoặc phi tài chính, được hiện thực hóa từ việc triển khai, áp dụng và tác động của các giải pháp mới hoặc đã thay đổi đối với các bên quan tâm;
- Lãnh đạo hướng tới tương lai: Các nhà lãnh đạo ở mọi cấp độ, được thúc đẩy bởi sự tò mò và lòng dũng cảm, thách thức hiện trạng bằng cách xây dựng tầm nhìn và mục đích truyền cảm hứng, và liên tục thu hút mọi người để đạt được các mục tiêu đó;
- Định hướng chiến lược: Định hướng cho các hoạt động đổi mới dựa trên các mục tiêu được thống nhất và chia sẻ và mức độ tham vọng có liên quan, được hỗ trợ bởi những người cần thiết và các nguồn lực khác;
- Văn hóa: Các giá trị, niềm tin và hành vi được chia sẻ, hỗ trợ cởi mở với sự thay đổi, chấp nhận rủi ro và hợp tác, cho phép sự sáng tạo và thực hiện hiệu quả cùng tồn tại;
Khai thác hiể
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13107:2020 (ISO/TS 30414:2018) về Quản lý nguồn nhân lực - Hướng dẫn báo cáo vốn nhân lực nội bộ và bên ngoài
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC TS 17021-10:2020 (ISO/IEC TS 17021-10:2018) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý - Phần 10: Yêu cầu về năng lực đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC TS 17021-11:2020 (ISO/IEC TS 17021-11:2018) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý - Phần 11: Yêu cầu về năng lực đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý cơ sở vật chất
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19011:2018 (ISO 19011:2018) về Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13107:2020 (ISO/TS 30414:2018) về Quản lý nguồn nhân lực - Hướng dẫn báo cáo vốn nhân lực nội bộ và bên ngoài
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC TS 17021-10:2020 (ISO/IEC TS 17021-10:2018) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý - Phần 10: Yêu cầu về năng lực đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC TS 17021-11:2020 (ISO/IEC TS 17021-11:2018) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý - Phần 11: Yêu cầu về năng lực đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý cơ sở vật chất
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 56002:2020 (ISO 56002:2019) về Quản lý đổi mới - Hệ thống quản lý đổi mới - Hướng dẫn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 56005:2023 (ISO 56005:2020) về
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 56000:2023 (ISO 56000:2020) về Quản lý đổi mới - Từ vựng và các nguyên tắc cơ bản
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 56003:2023 (ISO 56003:2019) về Quản lý đổi mới - Công cụ và phương pháp đối với quan hệ hợp tác đổi mới - Hướng dẫn cung cấp hướng dẫn và công cụ để lựa chọn hợp tác bên ngoài nhằm tăng cường thành công đổi mới.
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/TR 56004:2023 (ISO/TR 56004:2019) về Đánh giá quản lý đổi mới - Hướng dẫn
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 56001:2025 (ISO 56001:2024) về Hệ thống quản lý đổi mới - Các yêu cầu
- Số hiệu: TCVNISO56001:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
