Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 56002:2020 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 56002:2019) về Quản lý đổi mới - Hệ thống quản lý đổi mới - Hướng dẫn do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, cung cấp khuôn khổ hướng dẫn toàn diện cho việc thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý đổi mới sáng tạo trong mọi tổ chức.
Phạm vi áp dụng và đối tượng hướng tới của tiêu chuẩn
TCVN ISO 56002:2020 được xây dựng nhằm áp dụng rộng rãi cho tất cả các loại hình tổ chức, không phân biệt quy mô, lĩnh vực hoạt động hay loại hình sở hữu. Tiêu chuẩn này đặc biệt hướng tới:
- Các tổ chức mong muốn đạt được thành công bền vững bằng cách phát triển và duy trì năng lực đổi mới sáng tạo một cách hệ thống.
- Khách hàng, đối tác và các bên quan tâm khác đang tìm kiếm sự tin cậy vào khả năng đổi mới sáng tạo của một tổ chức.
- Các bên cung cấp dịch vụ đào tạo, tư vấn hoặc đánh giá về quản lý đổi mới sáng tạo và hệ thống quản lý đổi mới.
- Các nhà hoạch định chính sách và các chương trình hỗ trợ nhằm thúc đẩy năng lực đổi mới sáng tạo trong cộng đồng doanh nghiệp và xã hội.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Dưới đây là phân tích chi tiết các nội dung trọng tâm được quy định tại phần mở đầu và bốn điều khoản đầu tiên của TCVN ISO 56002:2020:
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định rõ giới hạn và mục đích của tiêu chuẩn. TCVN ISO 56002:2020 cung cấp các hướng dẫn mang tính chất khuyến nghị, không bắt buộc, giúp tổ chức cấu trúc hóa các hoạt động đổi mới sáng tạo. Tiêu chuẩn bao quát tất cả các khía cạnh của đổi mới sáng tạo, bao gồm:
- Các loại hình đổi mới: Đổi mới sản phẩm, dịch vụ, quy trình, phương pháp tiếp thị, mô hình kinh doanh, cơ cấu tổ chức hoặc đổi mới mang tính hệ thống.
- Các cấp độ đổi mới: Từ đổi mới mang tính cải tiến (incremental) đến đổi mới mang tính đột phá (radical) hoặc mang tính chuyển đổi (disruptive).
- Mọi cách tiếp cận: Đổi mới nội bộ (internal innovation) hoặc đổi mới mở (open innovation) thông qua hợp tác với các đối tác bên ngoài.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Tiêu chuẩn viện dẫn các tài liệu cần thiết cho việc áp dụng hiệu quả hệ thống quản lý đổi mới. Tài liệu viện dẫn cốt lõi và không thể thiếu là TCVN ISO 56000 (ISO 56000), cung cấp các nguyên tắc cơ bản và từ vựng về quản lý đổi mới sáng tạo. Việc hiểu rõ các thuật ngữ trong tài liệu viện dẫn này là điều kiện tiên quyết để triển khai đúng đắn TCVN ISO 56002:2020.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Để đảm bảo tính thống nhất trong cách hiểu và áp dụng, tiêu chuẩn sử dụng hệ thống thuật ngữ chuẩn hóa từ TCVN ISO 56000. Một số khái niệm then chốt bao gồm:
- Đổi mới sáng tạo (Innovation): Thực thể mới hoặc được thay đổi, tạo ra hoặc phân phối lại giá trị. Thực thể ở đây có thể là sản phẩm, dịch vụ, quy trình, mô hình hoặc phương pháp.
- Quản lý đổi mới (Innovation management): Các hoạt động có phối hợp để định hướng và kiểm soát một tổ chức liên quan đến đổi mới sáng tạo.
- Hệ thống quản lý đổi mới (Innovation management system): Tập hợp các yếu tố tương tác hoặc liên quan lẫn nhau của tổ chức nhằm thiết lập chính sách, mục tiêu đổi mới và các quy trình để đạt được các mục tiêu đó.
- Giá trị (Value): Lợi ích tài chính hoặc phi tài chính được tạo ra cho các bên quan tâm, có thể là giá trị kinh tế, xã hội, môi trường hoặc trải nghiệm của khách hàng.
Điều 4: Bối cảnh của tổ chức
Đây là bước khởi đầu quan trọng nhất để xây dựng một hệ thống quản lý đổi mới phù hợp với thực tế của từng tổ chức. Điều khoản này yêu cầu tổ chức phải phân tích toàn diện cả yếu tố bên trong và bên ngoài:
- Hiểu tổ chức và bối cảnh của tổ chức (Khoản 4.1): Tổ chức phải xác định các vấn đề bên ngoài (xu hướng công nghệ, thị trường, luật pháp, chính trị, văn hóa xã hội) và các vấn đề bên trong (năng lực cốt lõi, nguồn lực, văn hóa doanh nghiệp, cấu trúc tổ chức) có ảnh hưởng đến khả năng đạt được kết quả dự kiến của hệ thống quản lý đổi mới.
- Hiểu nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm (Khoản 4.2): Xác định rõ ai là các bên quan tâm (khách hàng, nhà cung cấp, đối tác, cơ quan quản lý, nhân viên) và những yêu cầu, mong đợi của họ đối với hoạt động đổi mới sáng tạo của tổ chức.
- Xác định phạm vi của hệ thống quản lý đổi mới (Khoản 4.3): Tổ chức cần xác định ranh giới và khả năng áp dụng của hệ thống quản lý đổi mới. Phạm vi này phải được lập thành văn bản và có thể bao gồm toàn bộ tổ chức hoặc chỉ một số bộ phận, đơn vị kinh doanh cụ thể.
- Thiết lập hệ thống quản lý đổi mới và văn hóa đổi mới (Khoản 4.4): Tổ chức phải thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý đổi mới, bao gồm các quy trình cần thiết và sự tương tác giữa chúng. Đặc biệt, tổ chức phải thúc đẩy một văn hóa hỗ trợ các hoạt động đổi mới sáng tạo, khuyến khích sự sáng tạo, chấp nhận rủi ro và học hỏi từ thất bại.
Hiệu lực thi hành
TCVN ISO 56002:2020 có hiệu lực kể từ ngày được công bố. Vì đây là tiêu chuẩn hướng dẫn (guideline), nó không nhằm mục đích chứng nhận bắt buộc như ISO 9001, mà đóng vai trò là bộ khung tham chiếu tự nguyện giúp các tổ chức tối ưu hóa năng lực sáng tạo và nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường toàn cầu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN ISO 56002:2020
ISO 56002:2019
QUẢN LÝ ĐỔI MỚI - HỆ THỐNG QUẢN LÝ ĐỔI MỚI - HƯỚNG DẪN
INNOVATION MANAGEMENT - INNOVATION MANAGEMENT SYSTEMS - GUIDANCE
Lời nói đầu
TCVN ISO 56002:2020 hoàn toàn tương đương với ISO 56002:2019;
TCVN ISO ISO 56002:2020 do Ban kỹ thuật Tiêu chuẩn Quốc gia TCVN/176 Quản lý chất lượng và Đảm bảo chất lượng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
0.1 Khái quát
Khả năng đổi mới của một tổ chức được thừa nhận là yếu tố then chốt cho sự tăng trưởng bền vững, sức sống của nền kinh tế, gia tăng phúc lợi và phát triển xã hội.
Năng lực đổi mới của một tổ chức bao gồm khả năng hiểu và đáp ứng với những điều kiện về bối cảnh của tổ chức thay đổi, để theo đuổi những cơ hội mới và để phát huy kiến thức và tính sáng tạo của con người bên trong tổ chức và trong sự hợp tác với các bên quan tâm bên ngoài.
Một tổ chức có thể đổi mới một cách hiệu lực và hiệu quả hơn khi tất cả các hoạt động cần thiết và các yếu tố có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau được quản lý theo một hệ thống.
Hệ thống quản lý đổi mới hướng dẫn tổ chức xác định tầm nhìn, chiến lược, chính sách và mục tiêu đổi mới của mình và thiết lập việc hỗ trợ và các quá trình cần thiết để đạt được các kết quả dự kiến.
Lợi ích tiềm tàng của việc áp dụng hệ thống quản lý đổi mới theo tiêu chuẩn này là:
a) tăng khả năng quản lý sự không chắc chắn;
b) thúc đẩy tăng trưởng, thu nhập, khả năng sinh lời và khả năng cạnh tranh;
c) giảm chi phí và lãng phí và tăng năng suất và hiệu quả nguồn lực;
d) nâng cao tính bền vững và khả năng thích ứng;
e) nâng cao sự thỏa mãn của người dùng, khách hàng, công dân và các bên quan tâm khác;
f) đổi mới liên tục danh mục sản phẩm, dịch vụ cung cấp;
g) khuyến khích sự tham gia và trao quyền cho mọi người trong tổ chức;
h) tăng khả năng thu hút đối tác, cộng tác viên và tài trợ;
i) nâng cao uy tín và giá trị cho tổ chức;
j) tạo thuận lợi cho việc tuân thủ các quy định và yêu cầu liên quan khác.
0.2 Các nguyên tắc trong quản lý đổi mới
Tiêu chuẩn này dựa trên các nguyên tắc quản lý đổi mới. Mỗi nguyên tắc quản lý đổi mới bao gồm nội dung của nguyên tắc, lý giải tại sao nguyên tắc này lại quan trọng đối với tổ chức và một số ví dụ về lợi ích liên quan của nguyên tắc đó và cuối cùng là ví dụ về các hành động tổ chức có thể thực hiện để cải tiến kết quả thực hiện khi áp dụng nguyên tắc này.
Các nguyên tắc sau đây là nền tảng của hệ thống quản lý đổi mới:
a) tạo giá trị;
b) người lãnh đạo hướng tới tương lai;
c) định hướng chiến lược;
d) văn hóa;
e) khai thác hiểu biết sâu sắc;
f) quản lý sự không chắc chắn;
g) khả năng thích ứng;
h) cách tiếp cận theo hệ thống.
Các nguyên tắc này có thể được coi là một tập hợp mang tính mở được tích hợp và thích ứng trong tổ chức.
0.3 Hệ thống quản lý đổi mới
<
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC TS 17021-10:2020 (ISO/IEC TS 17021-10:2018) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý - Phần 10: Yêu cầu về năng lực đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC TS 17021-11:2020 (ISO/IEC TS 17021-11:2018) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý - Phần 11: Yêu cầu về năng lực đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý cơ sở vật chất
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22301:2023 (ISO 22301:2019) về An ninh và khả năng thích ứng - Hệ thống quản lý kinh doanh liên tục - Các yêu cầu
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN ISO 9001:2008 (ISO 9001 : 2008) về hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13795:2023 (ISO 1823:2015) về Ống và hệ ống cao su dùng để hút và xả dầu - Yêu cầu kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 26000:2013 (ISO 26000:2010) về Hướng dẫn về trách nhiệm xã hội
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9000:2015
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9001:2015 (ISO 9001:2015) về Hệ thống quản lý chất lượng - Các yêu cầu
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 14001:2015 (ISO 14001:2015) về Hệ thống quản lý môi trường - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 31000:2018 (ISO 31000:2018) về Quản lý rủi ro - Hướng dẫn
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 19011:2018 (ISO 19011:2018) về Hướng dẫn đánh giá hệ thống quản lý
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9004:2018 (ISO 9004:2018) về Quản lý chất lượng - Chất lượng của tổ chức - Hướng dẫn để đạt được thành công bền vững
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 50001:2019 (ISO 50001:2018) về Hệ thống quản lý năng lượng - Các yêu cầu và hướng dẫn sử dụng
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC TS 17021-10:2020 (ISO/IEC TS 17021-10:2018) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý - Phần 10: Yêu cầu về năng lực đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC TS 17021-11:2020 (ISO/IEC TS 17021-11:2018) về Đánh giá sự phù hợp - Yêu cầu đối với tổ chức đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý - Phần 11: Yêu cầu về năng lực đánh giá và chứng nhận hệ thống quản lý cơ sở vật chất
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 22301:2023 (ISO 22301:2019) về An ninh và khả năng thích ứng - Hệ thống quản lý kinh doanh liên tục - Các yêu cầu
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 18091:2020 (ISO 18091:2019) về Hệ thống quản lý chất lượng - Hướng dẫn áp dụng TCVN ISO 9001 tại chính quyền địa phương
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 56002:2020 (ISO 56002:2019) về Quản lý đổi mới - Hệ thống quản lý đổi mới - Hướng dẫn
- Số hiệu: TCVNISO56002:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
