Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14439:2025
BS EN 17521:2021
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH ĐỘC TỐ ALTERNARIA TRONG CÀ CHUA, LÚA MÌ VÀ HẠT HƯỚNG DƯƠNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÀM SẠCH SỬ DỤNG CỘT CHIẾT PHA RẮN (SPE) VÀ SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO - HAI LẦN KHỐI PHỔ (HPLC MS/MS)
Foodstuffs - Determination of Alternaria toxins in tomato, wheat and sunflower seeds by SPE clean-up and HPLC-MS/MS
Lời nói đầu
TCVN 14439:2025 hoàn toàn tương đương với BS EN 17521:2021;
TCVN 14439:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F13 Phương pháp phân tích và lấy mẫu biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Các loài Alternaria, phổ biến nhất là A. alternata, tạo ra hơn 70 chất chuyển hóa thứ cấp, nhưng chỉ một số ít trong số xác định được cấu trúc và được báo cáo là độc tố nấm mốc [1]. Nấm Alternaria là sinh vật gây hại thực vật phổ biến trong ngũ cốc, hạt có dầu, rau quả và sự hiện diện của các độc tố Alternaria trong các mặt hàng này đã được ghi nhận rộng rãi [1]. Những chất độc này không chỉ làm ô nhiễm nông sản được thu hoạch mà còn có thể làm hỏng thực phẩm được bảo quản.
Trong số các độc tố Alternaria này, altenuene (ALT), alternariol (AOH), alternariol monomethyl ether (AME), tentoxin (TEN) và acid tenuazonic (TEA) là những chất được quan tâm chính. ALT, AOH, AME là các dibenzo-a-pyron, TEN là một tetrapeptide tuần hoàn và TEA là một dẫn xuất của acid tetramic. ALT và TEA đã cho thấy độc tính cấp tính cao trong ống nghiệm và trong các thử nghiệm trên động vật. AME và AOH ít độc hại hơn; tuy nhiên, chúng đã được mô tả là gây ra tác dụng gây độc gen và gây đột biển [1 - 3].
Những chất độc này thường xuất hiện trong các sản phẩm cà chua, ngũ cốc và hạt có dầu (ví dụ như hạt hướng dương), do đó chúng là trọng tâm trong tiêu chuẩn này.
CẢNH BÁO 1 - Cần thực hiện các biện pháp phòng ngừa và bảo vệ thích hợp khi thực hiện các bước làm việc với hóa chất độc hại.
CẢNH BÁO 2 - Việc sử dụng tiêu chuẩn này có thể liên quan đến các vật liệu, hoạt động và thiết bị nguy hiểm. Tiêu chuẩn này không nhằm mục đích giải quyết tất cả các vấn đề an toàn liên quan đến việc sử dụng chúng. Người sử dụng tiêu chuẩn này có trách nhiệm thiết lập các biện pháp thực hành an toàn và sức khỏe phù hợp cũng như xác định khả năng áp dụng các giới hạn quy định trước khi sử dụng.
CẢNH BÁO 3 - Một số chất độc của Alternaria thể hiện tác dụng gây độc gen và gây đột biến.
THỰC PHẨM - XÁC ĐỊNH ĐỘC TỐ ALTERNARIA TRONG CÀ CHUA, LÚA MÌ VÀ HẠT HƯỚNG DƯƠNG BẰNG PHƯƠNG PHÁP LÀM SẠCH SỬ DỤNG CỘT CHIẾT PHA RẮN (SPE) VÀ SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO - HAI LẦN KHỐI PHỔ (HPLC MS/MS)
Foodstuffs - Determination of Alternaria toxins in tomato, wheat and sunflower seeds by SPE clean-up and HPLC-MS/MS
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình xác định năm độc tố Alternaria trong lúa mì, puree cà chua và hạt hướng dương bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) kết hợp với phép đo hai lần khối phổ (MS/MS).
Phương pháp này đã được xác nhận giá trị sử dụng với các mẫu lúa mì, puree cà chua và hạt hướng dương, cả mẫu bị
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14232:2024 về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với sản phẩm rau quả đóng hộp
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14235:2024 về Thực phẩm - Xác định gluten thủy phân từng phần trong sản phẩm lên men có nguồn gốc từ ngũ cốc và đậu đỗ - Phương pháp ELISA cạnh tranh R5
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12273-6:2020 về Vật liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm - Chất dẻo - Phần 6: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng sử dụng túi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14444:2025 (BS EN 14526:2017) về Thực phẩm - Xác định độc tố nhóm saxitoxin trong nhuyễn thể có vỏ - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có tạo dẫn xuất trước cột và oxy hóa bằng peroxide hoặc periodat
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9667:2025 (ISO 4134:2021) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng axit L-(+)-Glutamic - Phương pháp chuẩn
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14229:2025 về Chuỗi cung ứng thực phẩm - Hướng dẫn truy xuất nguồn gốc sản phẩm ở cấp độ thùng chứa
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14416:2025 (ISO 23722:2021) về Thịt và sản phẩm thịt - Từ vựng
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4851:1989 (ISO 3696-1987) về nước dùng để phân tích trong phòng thí nghiệm
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-1:2001 (ISO 5725-1 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 1: Nguyên tắc và định nghĩa chung do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-2:2001 (ISO 5725-2 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 2: Phương pháp cơ bản xác định độ lặp lại và độ tái lập của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-3:2001 (ISO 5725-3 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 3: Các thước đo trung gian độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-4:2001 (ISO 5725-4 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 4: Các phương pháp cơ bản xác định độ đúng của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-5:2002 (ISO 5725-5 : 1998) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 5: các phương pháp khác xác định độ chụm của phương pháp đo tiêu chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6910-6:2002 (ISO 5725-6 : 1994) về Độ chính xác (độ đúng và độ chụm) của phương pháp đo và kết quả đo - Phần 6: Sử dụng các giá trị độ chính xác trong thực tế do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2017 (ISO/IEC 17025:2017) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14232:2024 về Quy phạm thực hành vệ sinh đối với sản phẩm rau quả đóng hộp
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14235:2024 về Thực phẩm - Xác định gluten thủy phân từng phần trong sản phẩm lên men có nguồn gốc từ ngũ cốc và đậu đỗ - Phương pháp ELISA cạnh tranh R5
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12273-6:2020 về Vật liệu và dụng cụ tiếp xúc với thực phẩm - Chất dẻo - Phần 6: Phương pháp xác định tổng hàm lượng thôi nhiễm vào dầu ôliu bằng sử dụng túi
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14444:2025 (BS EN 14526:2017) về Thực phẩm - Xác định độc tố nhóm saxitoxin trong nhuyễn thể có vỏ - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC) có tạo dẫn xuất trước cột và oxy hóa bằng peroxide hoặc periodat
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9667:2025 (ISO 4134:2021) về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định hàm lượng axit L-(+)-Glutamic - Phương pháp chuẩn
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14229:2025 về Chuỗi cung ứng thực phẩm - Hướng dẫn truy xuất nguồn gốc sản phẩm ở cấp độ thùng chứa
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14416:2025 (ISO 23722:2021) về Thịt và sản phẩm thịt - Từ vựng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14439:2025 (BS EN 17521:2021) về Thực phẩm - Xác định độc tố alternaria trong cà chua, lúa mì và hạt hướng dương bằng phương pháp làm sạch sử dụng cột chiết pha rắn (SPE) và sắc ký lỏng hiệu năng cao - Hai lần khối phổ (HPLC MS/MS)
- Số hiệu: TCVN14439:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/05/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
