Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14229:2025 về Chuỗi cung ứng thực phẩm - Hướng dẫn truy xuất nguồn gốc sản phẩm ở cấp độ thùng chứa đưa ra các hướng dẫn kỹ thuật quan trọng nhằm chuẩn hóa hoạt động truy xuất nguồn gốc thực phẩm, bảo đảm tính minh bạch và an toàn trong toàn bộ chuỗi cung ứng từ sản xuất đến tiêu dùng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào chuỗi cung ứng thực phẩm, bao gồm các đơn vị sản xuất ban đầu, cơ sở chế biến, nhà đóng gói, đơn vị vận chuyển, nhà phân phối và các nhà bán lẻ. Tiêu chuẩn tập trung vào việc thiết lập hệ thống truy xuất nguồn gốc ở cấp độ thùng chứa (container-level), giúp định danh và theo dõi chính xác các đơn vị sản phẩm được vận chuyển hoặc lưu kho trong suốt vòng đời của chúng.
Phần tử dữ liệu chính (Key Data Element - KDE)
Các phần tử dữ liệu chính đóng vai trò là những thông tin cốt lõi cần phải được thu thập, lưu trữ và chia sẻ tại mỗi mắt xích của chuỗi cung ứng để đảm bảo khả năng liên kết dữ liệu liên tục. Các phần tử này bao gồm:
- Thông tin định danh duy nhất của thùng chứa (như mã số container, mã pallet, hoặc mã thùng hàng).
- Thông tin chi tiết về sản phẩm bên trong thùng chứa bao gồm tên sản phẩm, loại sản phẩm, mã vạch sản phẩm.
- Số lô sản xuất hoặc số sê-ri của sản phẩm để phục vụ công tác khoanh vùng và thu hồi khi có sự cố an toàn thực phẩm xảy ra.
- Thông tin về số lượng, khối lượng hoặc thể tích thực tế của thực phẩm chứa trong thùng.
- Thời gian và địa điểm cụ thể diễn ra các hoạt động ghi nhận dữ liệu trong chuỗi cung ứng.
Yêu cầu về phần chữ trên nhãn thùng chứa hoặc tài liệu giao dịch
Để đảm bảo thông tin được truyền tải chính xác, dễ dàng tiếp cận và kiểm tra bởi các bên liên quan, tiêu chuẩn quy định cụ thể về nội dung hiển thị trên nhãn thùng chứa và các tài liệu giao dịch đi kèm:
- Nhãn trên thùng chứa: Phải được dán ở vị trí dễ quan sát, sử dụng ngôn ngữ rõ ràng, không bị mờ hoặc tẩy xóa trong quá trình vận chuyển. Nhãn phải chứa các thông tin bắt buộc như mã định danh thùng chứa, tên nhà sản xuất hoặc nhà đóng gói, thông tin cảnh báo an toàn và mã vạch hoặc mã QR để quét nhanh bằng thiết bị chuyên dụng.
- Tài liệu giao dịch: Các hóa đơn, chứng từ vận chuyển, phiếu giao hàng phải đồng bộ thông tin hoàn toàn với nhãn trên thùng chứa. Tài liệu giao dịch phải thể hiện rõ nguồn gốc xuất xứ, điểm đi, điểm đến và các thông tin xác thực giao dịch giữa các bên trong chuỗi cung ứng.
Phần tử dữ liệu chính đối với mỗi sự kiện theo dõi trọng yếu (Critical Tracking Event - CTE)
Sự kiện theo dõi trọng yếu là các thời điểm hoặc hoạt động trong chuỗi cung ứng mà sản phẩm được di chuyển, thay đổi trạng thái hoặc được xử lý. Đối với mỗi sự kiện này, các phần tử dữ liệu chính cần được ghi nhận cụ thể:
- Sự kiện tiếp nhận (Receiving): Ghi nhận thông tin về đơn vị giao hàng, thời gian nhận, trạng thái vật lý của thùng chứa khi nhận và thông tin đối chiếu với tài liệu vận chuyển đi kèm.
- Sự kiện chế biến hoặc đóng gói (Processing/Packaging): Ghi nhận việc liên kết giữa nguyên liệu đầu vào và sản phẩm đầu ra ở cấp độ thùng chứa mới, bao gồm cả thông tin về sự thay đổi bao bì hoặc cách thức đóng gói sản phẩm.
- Sự kiện vận chuyển (Shipping): Ghi nhận thông tin về đơn vị vận chuyển, phương tiện vận chuyển, thời gian xuất kho và điểm đến dự kiến của thùng chứa thực phẩm.
- Sự kiện lưu kho (Storage): Theo dõi vị trí cụ thể của thùng chứa trong kho bãi, điều kiện bảo quản thực tế (như nhiệt độ, độ ẩm) nếu có yêu cầu đặc biệt đối với sản phẩm thực phẩm đó.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14229:2025 khuyến khích các doanh nghiệp trong chuỗi cung ứng thực phẩm áp dụng rộng rãi nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh, đáp ứng các yêu cầu khắt khe của thị trường trong nước và quốc tế về an toàn thực phẩm. Chi tiết về lộ trình áp dụng và các hướng dẫn kỹ thuật cụ thể được thực hiện theo các quyết định công bố của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 14229:2025
CHUỖI CUNG ỨNG THỰC PHẨM - HƯỚNG DẪN TRUY XUẤT NGUỒN GỐC SẢN PHẨM Ở CẤP ĐỘ THÙNG CHỨA
Food supply chain - Guideline for case-level traceability
Lời nói đầu
TCVN 14229:2025 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F3 Nguyên tắc chung về vệ sinh thực phẩm biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CHUỖI CUNG ỨNG THỰC PHẨM - HƯỚNG DẪN TRUY XUẤT NGUỒN GỐC SẢN PHẨM Ở CẤP ĐỘ THÙNG CHỨA
Food supply chain - Guideline for case-level traceability
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định việc truy xuất nguồn gốc sản phẩm trong chuỗi cung ứng thực phẩm ở cấp độ thùng chứa.
Tiêu chuẩn này đề cập các biện pháp thực hành chính được sử dụng để thúc đẩy khả năng truy xuất nguồn gốc ở cấp độ thùng chứa và hướng dẫn cách thức mà các đối tác thương mại cần thực hiện.
Tiêu chuẩn này áp dụng cho:
- tất cả các sản phẩm thực phẩm;
- tất cả các bên trong chuỗi cung ứng (bao gồm nhà cung cấp, cơ sở sản xuất, cơ sở chế biến, nhà phân phối và cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống);
- thực hành truy xuất nguồn gốc từ cơ sở chế biến của nhà cung cấp đến cơ sở kinh doanh dịch vụ ăn uống.
Tiêu chuẩn này xác định các quá trình thông tin và quá trình nghiệp vụ tối thiểu cần thiết để hỗ trợ truy xuất nguồn gốc ở cấp độ thùng chứa, sử dụng mã số thương phẩm toàn cầu (GTIN) và định danh cấp độ pallet, sử dụng mã công-ten-nơ vận chuyển theo xê-ri (SSCC) trong toàn bộ chuỗi cung ứng thực phẩm.
2 Thuật ngữ, định nghĩa và chữ viết tắt
2.1 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau đây:
2.1.1
GS1
Tổ chức mã số mã vạch toàn cầu, xây dựng và ban hành các tiêu chuẩn quốc tế về mã số, mã vạch, quy định các thủ tục quản lý, sử dụng và cung cấp các dịch vụ có liên quan
2.1.2
Hệ thống GS1 (GS1 system)
Các quy định kỹ thuật, tiêu chuẩn và hướng dẫn của GS1
2.1.3
Quá trình (process)
Tập hợp các hoạt động có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau, sử dụng đầu vào để cho ra kết quả dự kiến
[NGUỒN: 3.4.1 của TCVN ISO 9000:2015 (ISO 9000:2015)]
CHÚ THÍCH: Trong tiêu chuẩn này, thuật ngữ “quá trình” được hiểu là “quá trình sản xuất, kinh doanh”.
2.1.4
Truy xuất nguồn gốc nội bộ (internal traceability)
Các quá trình và dữ liệu riêng mà tổ chức sử dụng trong phạm vi hoạt động của mình để thực hiện việc truy xuất nguồn gốc
CHÚ THÍCH: Truy xuất nguồn gốc nội bộ diễn ra khi đối tác truy xuất nguồn gốc tiếp nhận một hoặc một số vật phẩm có thể truy xuất làm đầu vào là đối tượng của các quá trình nội bộ trước khi cung cấp đầu ra là một hoặc một số vật phẩm khác.
2.1.5
Truy xuất nguồn gốc bên ngoài (external traceability)
Các quá trình giữa các đối tác thương mại và thông tin/dữ liệu được trao đổi để thực hiện việc truy xuất nguồn gốc
CHÚ THÍCH: Truy xuất nguồn gốc bên ngoài diễn ra khi các vật phẩm có thể truy xuất được xử lý về vật lý từ bên cung cấp đến bên tiếp nhận vật phẩm có thể truy xuất.
2.1.6
Đối tác thương mại (trading partner)
Các bên tham gia chuỗi cung ứng có tác động đến luồng hàng trong chuỗi cung ứng
VÍ DỤ: Nhà cung cấp logistic bên thứ ba, cơ sở sản xuất, cơ sở bán lẻ và cơ sở trồng trọt.
2
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO 9000:2015
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12850:2019 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu chung đối với hệ thống truy xuất nguồn gốc
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12827:2023 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng rau quả tươi
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14437:2025 (PD CEN/TS 16621:2014) về Thực phẩm - Xác định benzo[a]pyren, benz[a]anthracen, chrysen và benzo[b]fluoranthen bằng sắc ký lỏng hiệu năng cao sử dụng detector huỳnh quang (HPLC-FD)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 14229:2025 về Chuỗi cung ứng thực phẩm - Hướng dẫn truy xuất nguồn gốc sản phẩm ở cấp độ thùng chứa
- Số hiệu: TCVN14229:2025
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2025
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
