Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12940:2020 về Bánh nướng do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Viện Tiêu chuẩn Chất lượng Việt Nam thẩm định và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố vào năm 2020. Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử, quy định ghi nhãn, bao gói, vận chuyển và bảo quản đối với sản phẩm bánh nướng, một loại bánh truyền thống được tiêu thụ mạnh mẽ, đặc biệt là trong dịp Tết Trung thu.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
TCVN 12940:2020 áp dụng đối với sản phẩm bánh nướng được sản xuất công nghiệp hoặc thủ công dùng làm thực phẩm. Đối tượng áp dụng tiêu chuẩn này bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, chế biến, kinh doanh, nhập khẩu bánh nướng tại Việt Nam, cùng các cơ quan quản lý nhà nước và đơn vị kiểm nghiệm có liên quan.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi
- Bánh nướng (baked mooncake): Là sản phẩm được chế biến chủ yếu từ bột mì, đường, chất béo và các nguyên liệu khác, có hoặc không có nhân, được tạo hình và làm chín bằng cách nướng.
Yêu cầu về nguyên liệu đầu vào
- Các nguyên liệu được sử dụng để chế biến bánh nướng phải đảm bảo các yêu cầu về chất lượng, vệ sinh an toàn thực phẩm và không gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng.
- Bột mì, đường, chất béo (dầu ăn, mỡ lợn, bơ), trứng, thịt, các loại hạt, mứt và các thành phần làm nhân khác phải có nguồn gốc xuất xứ rõ ràng, đáp ứng các tiêu chuẩn quốc gia hoặc quy chuẩn kỹ thuật tương ứng.
Các yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu cảm quan
- Trạng thái bên ngoài: Bánh nướng phải có hình dạng cân đối, hoa văn trên bề mặt bánh rõ nét, không bị méo mó, biến dạng hoặc nứt vỡ nghiêm trọng làm lộ nhân ra ngoài (trừ trường hợp thiết kế đặc thù của sản phẩm).
- Màu sắc: Vỏ bánh phải có màu vàng sẫm hoặc vàng nâu đặc trưng, màu sắc đồng đều, không bị cháy khét hoặc loang lổ màu sắc không tự nhiên.
- Cấu trúc: Vỏ bánh mềm, mịn, có độ đàn hồi nhẹ, không bị cứng đơ hoặc quá nhão. Nhân bánh phải liên kết tốt với vỏ bánh, không bị rời rạc khi cắt.
- Mùi vị: Thơm ngon đặc trưng của bánh nướng chín và các nguyên liệu làm nhân, không có mùi vị lạ, không bị ôi dầu, mốc hoặc có vị chua.
Chỉ tiêu lý hóa và giới hạn chất ô nhiễm
- Độ ẩm: Hàm lượng nước trong sản phẩm phải được kiểm soát ở mức phù hợp để đảm bảo thời hạn bảo quản của từng loại bánh (bánh nhân ngọt, bánh nhân thập cẩm).
- Chỉ số peroxit và trị số axit: Đây là các chỉ số bắt buộc phải kiểm soát đối với phần chất béo có trong bánh nhằm đánh giá mức độ oxy hóa, đảm bảo sản phẩm không bị ôi khét trong quá trình lưu thông.
- Kim loại nặng: Hàm lượng các kim loại nặng độc hại như Chì (Pb), Cadimi (Cd) trong sản phẩm bánh nướng phải tuân thủ nghiêm ngặt các giới hạn tối đa cho phép theo quy định của Bộ Y tế.
- Phụ gia thực phẩm: Chỉ được phép sử dụng các chất phụ gia thực phẩm nằm trong danh mục được phép sử dụng và không vượt quá giới hạn tối đa cho phép theo quy định hiện hành của Bộ Y tế.
Chỉ tiêu vi sinh vật an toàn thực phẩm
- Sản phẩm bánh nướng phải đáp ứng các yêu cầu về giới hạn vi sinh vật nhằm ngăn ngừa nguy cơ ngộ độc thực phẩm.
- Các chỉ tiêu vi sinh vật cần kiểm soát bao gồm: Tổng số vi sinh vật hiếu khí, Coliforms, Escherichia coli, Staphylococcus aureus, Salmonella, nấm men và nấm mốc. Tất cả các chỉ số này không được vượt quá giới hạn cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia đối với ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm.
Quy định về bao gói, ghi nhãn, bảo quản và vận chuyển
- Bao gói: Bánh nướng phải được đóng gói trong các bao bì chuyên dùng cho thực phẩm, kín, sạch, không gây độc hại hoặc làm ảnh hưởng đến chất lượng và mùi vị của bánh.
- Ghi nhãn: Việc ghi nhãn sản phẩm phải tuân thủ quy định tại TCVN 7087 (CODEX STAN 1) và các quy định pháp luật hiện hành về nhãn hàng hóa. Nhãn phải thể hiện rõ ràng tên sản phẩm, thành phần, ngày sản xuất, hạn sử dụng, hướng dẫn bảo quản và thông tin cảnh báo dị ứng (nếu có).
- Bảo quản và vận chuyển: Sản phẩm phải được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và sự xâm nhập của côn trùng, động vật gây hại. Phương tiện vận chuyển phải sạch sẽ, khô ráo, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong suốt quá trình lưu thông.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12940:2020 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Tiêu chuẩn này là công cụ pháp lý và kỹ thuật quan trọng giúp các cơ quan quản lý kiểm soát chất lượng bánh nướng trên thị trường, đồng thời định hướng cho các cơ sở sản xuất nâng cao chất lượng sản phẩm, bảo vệ quyền lợi và sức khỏe người tiêu dùng.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Baked mooncake
Lời nói đầu
TCVN 12940:2020 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F18 Đường, mật ong và sản phẩm tinh bột biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
BÁNH NƯỚNG
Baked mooncake
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loại bánh nướng.
CHÚ THÍCH: Sản phẩm bánh nướng thường được sử dụng trong dịp Tết Trung thu.
Các tài liệu viện dẫn sau là rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4071:2009 Kẹo - Xác định tro không tan trong axit clohydric
TCVN 4359 (CODEX STAN 152) Bột mì
TCVN 4830-1 (ISO 6888-1) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (Staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 1: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch Baird-Parker
TCVN 4830-2 (ISO 6888-2) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (Staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 2: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch fibrinogen huyết tương thỏ
TCVN 4884-1:2015 (ISO 4833-1:2013) Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 1: Đếm khuẩn lạc ở 30 °C bằng kỹ thuật đổ đĩa
TCVN 4884-2:2015 (ISO 4833-2:2013) Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 2: Đếm khuẩn lạc ở 30 °C bằng kỹ thuật cấy bề mặt
TCVN 6121:2018 (ISO 3960:2017) Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số peroxit - Phương pháp xác định điểm kết thúc chuẩn độ iôt (quan sát bằng mắt)
TCVN 6127 (ISO 660) Dầu mỡ động vật và thực vật-Xác định trị số axit và độ axit
TCVN 6312 (CODEX STAN 33) Dầu ôliu và dầu bã ôliu
TCVN 6958 Đường tinh luyện
TCVN 7597 Dầu thực vật
TCVN 7602:2007 Thực phẩm - Xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
TCVN 7924-1 (ISO 16649-1) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính β-glucuronidaza - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 °C sử dụng màng lọc và 5-bromo-4-clo-3-indolyl β-D-glucuronid
TCVN 7924-2 (ISO 16649-2) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính β-glucuronidaza - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 °C sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl β-D-glucuronid
TCVN 7968 (CODEX STAN 212) Đường
TCVN 8275-2:2010 (ISO 21527-2:2008) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước nhỏ hơn hoặc bằng 0,95.
TCVN 9532:2012 (ISO 27107:2008) Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số peroxit - Phương pháp chuẩn độ điện thế
TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017) Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10034:2013 (ISO 1871:2009) về Thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Hướng dẫn chung về xác định hàm lượng nitơ bằng phương pháp Kjeldahl
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10033:2013 (EN 1379 : 1996) về Thực phẩm – Xác định Cyclamate và Saccharin trong các chế phẩm tạo ngọt dạng lỏng – Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10035:2013 (ISO 11289:1993) về Thực phẩm đã qua xử lý nhiệt đựng trong bao bì kín – Xác định PH
- 1Quyết định 46/2007/QĐ-BYT Quy định giới hạn tối đa ô nhiễm sinh học và hóa học trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 3Thông tư 24/2019/TT-BYT quy định về quản lý và sử dụng phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Thông tư 05/2019/TT-BKHCN hướng dẫn Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ ban hành
- 5Quyết định 2169/QĐ-BKHCN năm 2020 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Bánh nướng, bánh dẻo do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-1:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm độc tố vi nấm trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7968:2008 (CODEX STAN 212: 1999) về đường
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6958:2001 về đường tinh luyện do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7602:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7879:2008 (CODEX STAN 249:2006) về sản phẩm ngũ cốc dạng sợi ăn liền
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6127:2010 (ISO 660 : 2009) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số axit và độ axit
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4071:2009 về Kẹo - Xác định tro không tan trong axit clohydric
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-1:2005 ( (ISO 6888-1 : 1999, AMD 1 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 1: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch Baird-Parker do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-2:2005 (ISO 6888-2 : 1999, AMD 1 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 2: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch fibrinogen huyết tương thỏ do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4359:2008 (CODEX STAN 152 - 1985, Rev.1 - 1995) về bột mỳ
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-2:2008 (ISO 16649-2 : 2001) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 độ C sử dụng 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9532:2012 (ISO 27107 : 2008) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số peroxit - Phương pháp chuẩn độ điện thế
- 18Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8275-2:2010 về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 2: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước nhỏ hơn hoặc bằng 0,95
- 20Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-3:2012/BYT về ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10034:2013 (ISO 1871:2009) về Thực phẩm và thức ăn chăn nuôi – Hướng dẫn chung về xác định hàm lượng nitơ bằng phương pháp Kjeldahl
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10033:2013 (EN 1379 : 1996) về Thực phẩm – Xác định Cyclamate và Saccharin trong các chế phẩm tạo ngọt dạng lỏng – Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10035:2013 (ISO 11289:1993) về Thực phẩm đã qua xử lý nhiệt đựng trong bao bì kín – Xác định PH
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6312:2013 (CODEX STAN 33-1991, Amd. 2013) về Dầu ôliu và dầu bã ôliu
- 25Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10912:2015 (EN 15763:2009) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố vết - Xác định asen, cadimi, thủy ngân và chì bằng đo phổ khối lượng plasma cảm ứng cao tần (ICP-MS) sau khi phân hủy bằng áp lực
- 26Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4884-1:2015 (ISO 4833-1:2013) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 1: Đếm khuẩn lạc ở 30 độ C bằng kỹ thuật đổ đĩa
- 27Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4884-2:2015 (ISO 4833-2:2013 đính chính kỹ thuật 1:2014) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 2: Đếm khuẩn lạc ở 30 độ C bằng kỹ thuật cấy bề mặt
- 28Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12107:2017 về Dầu gạo
- 29Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp
- 30Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6121:2018 (ISO 3960:2017) về Dầu mỡ động vật và thực vật - Xác định trị số peroxit - Phương pháp xác định điểm kết thúc chuẩn độ iôt (quan sát bằng mắt)
- 31Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7597:2018 về Dầu thực vật
- 32Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-1:2019 (ISO 16649-1:2018) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính ß-glucuronidase - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 ºC sử dụng màng lọc và 5-bromo-4-clo-3-indolyl ß -D-glucuronid
- 33Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12758:2019 (ISO 18787:2017) về Thực phẩm - Xác định hoạt độ nước
- 34Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13020:2020 về Dầu cá
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12940:2020 về Bánh nướng
- Số hiệu: TCVN12940:2020
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2020
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
