Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12153:2018 về Cá ngừ nguyên liệu do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F11 Thủy sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định và được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định các yêu cầu kỹ thuật, chỉ tiêu chất lượng và an toàn vệ sinh thực phẩm đối với cá ngừ nguyên liệu dùng trong chế biến.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các loài cá ngừ nguyên liệu ở dạng tươi hoặc đông lạnh thuộc các giống Thunnus, Katsuwonus, Auxis và Euthynnus, được khai thác và bảo quản nhằm mục đích làm nguyên liệu cho các nhà máy chế biến thủy sản xuất khẩu hoặc tiêu thụ nội địa.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
- Xác định rõ giới hạn áp dụng của tiêu chuẩn đối với toàn bộ chuỗi cung ứng cá ngừ nguyên liệu từ khâu đánh bắt, thu mua, bảo quản trên tàu cá đến khâu vận chuyển và bàn giao cho cơ sở chế biến.
- Tiêu chuẩn bao gồm cả cá ngừ nguyên con, cá ngừ đã cắt khúc, phi lê hoặc đã qua xử lý sơ chế cơ học ban đầu nhưng chưa qua chế biến nhiệt.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
- Quy định các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan được áp dụng song song để đánh giá chất lượng cá ngừ nguyên liệu, bao gồm các phương pháp thử nghiệm hóa học, vi sinh và cảm quan.
- Các tài liệu viện dẫn này là căn cứ pháp lý bắt buộc để xác định tính chuẩn xác của các chỉ tiêu chất lượng được nêu trong tiêu chuẩn. Trường hợp tài liệu viện dẫn có sự thay đổi hoặc bổ sung, phiên bản mới nhất sẽ được áp dụng.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
- Cá ngừ nguyên liệu tươi (Fresh raw tuna): Là cá ngừ sau khi đánh bắt được bảo quản bằng đá lạnh hoặc nước biển lạnh tuần hoàn ở nhiệt độ cận đông (từ âm 1 độ C đến 4 độ C) nhằm giữ nguyên cấu trúc cơ thịt tự nhiên mà không làm đóng băng sản phẩm.
- Cá ngừ nguyên liệu đông lạnh (Frozen raw tuna): Là cá ngừ đã trải qua quá trình cấp đông nhanh bằng thiết bị chuyên dụng, đảm bảo nhiệt độ ở tâm sản phẩm đạt mức âm 18 độ C hoặc thấp hơn trong suốt quá trình bảo quản và vận chuyển tiếp theo.
- Sự biến đổi chất lượng: Định nghĩa các trạng thái suy giảm chất lượng tự nhiên của cá ngừ do quá trình phân hủy sinh học, bao gồm sự biến đổi màu sắc cơ thịt, sự hình thành mùi lạ và sự suy giảm độ đàn hồi của cơ thịt cá.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng
- Yêu cầu cảm quan: Cá ngừ nguyên liệu phải đạt các tiêu chuẩn nghiêm ngặt về ngoại quan. Mắt cá phải trong, lồi nhẹ; mang cá có màu đỏ tươi đến đỏ sẫm đặc trưng, không có chất nhớt bẩn hoặc mùi hôi; cơ thịt cá phải săn chắc, có độ đàn hồi tốt và không để lại vết lõm khi ấn ngón tay vào.
- Chỉ tiêu hóa học và an toàn: Quy định đặc biệt nghiêm ngặt về hàm lượng Histamine – một tác nhân gây dị ứng phổ biến trong cá ngừ do bảo quản không đúng cách. Hàm lượng Histamine trong cơ thịt cá ngừ nguyên liệu không được vượt quá giới hạn cho phép theo quy định an toàn thực phẩm hiện hành.
- Giới hạn kim loại nặng: Kiểm soát chặt chẽ hàm lượng các kim loại nặng tích tụ trong cơ thịt cá ngừ lớn như chì, cadimi và đặc biệt là thủy ngân (methyl thủy ngân) để đảm bảo không gây nguy hại cho sức khỏe người tiêu dùng.
- Chỉ tiêu vi sinh vật: Cá ngừ nguyên liệu không được chứa các vi sinh vật gây bệnh (như Salmonella, Vibrio cholerae) hoặc các độc tố sinh học vượt quá mức giới hạn cho phép theo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12153:2018 có hiệu lực kể từ ngày ban hành. Tiêu chuẩn này đóng vai trò là công cụ kỹ thuật quan trọng giúp các doanh nghiệp chế biến thủy sản kiểm soát chất lượng đầu vào, nâng cao uy tín thương hiệu cá ngừ Việt Nam trên thị trường quốc tế và bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng trong nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Tuna’s raw material
Lời nói đầu
TCVN 12153:2018 do Viện Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản III biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
CÁ NGỪ NGUYÊN LIỆU
Tuna’s raw material
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với cá ngừ nguyên liệu, thuộc loài cá ngừ vây vàng (Thunnus albacares, Bonnaterre, 1788) và cá ngừ mắt to (Thunnus obesus, Lowe, 1839) dạng tươi ướp lạnh hoặc đã qua bảo quản lạnh ở nhiệt độ từ -1 °C đến 4 °C, có thể được sử dụng trực tiếp hoặc dùng làm nguyên liệu chế biến tiếp theo.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 4830-1:2005 (ISO 6888-1:1999, With Amd. 1:2003), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (Staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 1: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch Baird-Parker
TCVN 4884-1:2015 (ISO 4833-1:2013), Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 1: Đếm khuẩn lạc ở 30 °C bằng kỹ thuật đổ đĩa
TCVN 4991:2005 (ISO 7937:2004), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Clostridium perfringens trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
TCVN 5276:1990, Thủy sản - Lấy mẫu và chuẩn bị mẫu
TCVN 6507-3:2005 (ISO 6887-3:2003), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 3: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thủy sản và sản phẩm thủy sản
TCVN 7602:2007, Thực phẩm - Xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
TCVN 7603:2007, Thực phẩm - Xác định hàm lượng cadimi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
TCVN 7604:2007, Thực phẩm - Xác định hàm lượng thủy ngân bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
TCVN 7905-1:2008 (ISO/TS 21872-1:2007), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Vibrio spp. có khả năng gây bệnh đường ruột - Phần 1: Phát hiện Vibrio parahaemolyticus và Vibrio cholerae
TCVN 7924-1:2008 (ISO 16649-1:2001), Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính b-glucuronidaza - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 °C sử dụng màng lọc và 5-bromo-4-clo-3-indolyl b-D-glucuronid
TCVN 8352:2010, Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng histamin - Phương pháp sắc kí lỏng hiệu năng cao
TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017), Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phát hiện Salmonella
TCVN 11045:2015 (CAC/GL 31-1999), Hướng dẫn đánh giá cảm quan tại phòng thử nghiệm đối với cá và động vật có vỏ
TCVN 11047:2015, Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng histamin - Phương pháp đo huỳnh quang
AOAC 990.04, Mercury (methyl) in seafood. Liquid chromatographic - atomic absorption spectrophotometric method (Metyl thủy ngân trong hải sản. Phương pháp sắc kí lỏng - quang phổ hấp thụ nguyên tử).
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11293:2016 về Thủy sản - Xác định dư lượng pyrethroid - Phương pháp sắc ký khí phổ khối lượng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11368:2016 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng trifluralin - Phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11370:2016 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng ethoxyquin - Phương pháp sắc ký lỏng ghép 2 lần khối phổ (LC-MS/MS)
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6388:2018 (CXS 70-1981, REV. 1995 with adendment 2018) về Cá ngừ đóng hộp
- 1Thông tư liên tịch 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT hướng dẫn ghi nhãn hàng hóa đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công thương ban hành
- 2Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 3Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5276:1990 về thủy sản - lấy mẫu và chuẩn bị mẫu do Ủy ban Khoa học Nhà nước ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6388:2006 (CODEX STAN 70 – 1981, REV.1- 1995) về cá ngừ đóng hộp do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7602:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7603:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng Cadimi bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7604:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng thủy ngân bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử không ngọn lửa
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8352:2010 về thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng histamin - Phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7905-1:2008 (ISO/TS 21872-1:2007) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện Vibrio spp. có khả năng gây bệnh đường ruột - Phần 1: Phát hiện vibrio parahaemolyticus và vibrio cholerae
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7924-1:2008 (IEC 60721-1: 2002) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Escherichia coli dương tính beta-glucuronidaza - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44 độ C sử dụng màng lọc và 5-bromo-4-clo-3-indolyl beta-D-glucuronid
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4830-1:2005 ( (ISO 6888-1 : 1999, AMD 1 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng staphylococci có phản ứng dương tính coagulase (staphylococcus aureus và các loài khác) trên đĩa thạch - Phần 1: Kỹ thuật sử dụng môi trường thạch Baird-Parker do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 13Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4991:2005 (ISO 7937 : 2004) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng Clostridium perfringens trên đĩa thạch - Kỹ thuật đếm khuẩn lạc
- 14Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6507-3:2005 (ISO 6887 – 3 : 2003) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Chuẩn bị mẫu thử, huyền phù ban đầu và các dung dịch pha loãng thập phân để kiểm tra vi sinh vật - Phần 3: Các nguyên tắc cụ thể để chuẩn bị các mẫu thuỷ sản và sản phẩm thuỷ sản do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 15Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7087:2013 (CODEX STAN 1-1985, Sửa đổi 2010) về Ghi nhãn thực phẩm bao gói sẵn
- 16Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-3:2012/BYT về ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11045:2015 về Hướng dẫn đánh giá cảm quan tại phòng thử nghiệm đối với cá và động vật có vỏ
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11047:2015 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định hàm lượng histamine - Phương pháp đo huỳnh quang
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4884-1:2015 (ISO 4833-1:2013) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 1: Đếm khuẩn lạc ở 30 độ C bằng kỹ thuật đổ đĩa
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11293:2016 về Thủy sản - Xác định dư lượng pyrethroid - Phương pháp sắc ký khí phổ khối lượng
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11368:2016 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng trifluralin - Phương pháp sắc ký khí ghép khối phổ (GC-MS)
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11370:2016 về Thủy sản và sản phẩm thủy sản - Xác định dư lượng ethoxyquin - Phương pháp sắc ký lỏng ghép 2 lần khối phổ (LC-MS/MS)
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6388:2018 (CXS 70-1981, REV. 1995 with adendment 2018) về Cá ngừ đóng hộp
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12153:2018 về Cá ngừ nguyên liệu
- Số hiệu: TCVN12153:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
