Điều 43 Dự thảo Luật Cấp, Thoát nước
Điều 43. Yêu cầu quản lý vận hành hệ thống thoát nước
1. Lựa chọn đơn vị quản lý vận hành:
a) Chủ sở hữu, đại diện chủ sở hữu hệ thống thoát nước tổ chức lựa chọn, ký kết hợp đồng với đơn vị quản lý vận hành hệ thống thoát nước trên địa bàn do mình quản lý;
b) Đối với hệ thống thoát nước đô thị, khu dân cư nông thôn tập trung được đầu tư bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước, việc lựa chọn đơn vị thoát nước tuân thủ theo quy định pháp luật hiện hành về cung ứng sản phẩm dịch vụ công ích;
c) Đối với khu đô thị mới, khu chung cư, khu chức năng được đầu tư từ nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước, chủ đầu tư tổ chức quản lý vận hành hoặc thuê đơn vị thoát nước quản lý vận hành hệ thống thoát nước.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc chủ đầu tư hệ thống thoát nước quyết định đặt hàng đơn vị thoát nước có đủ năng lực trên địa bàn thực hiện quản lý vận hành hệ thống thoát nước trong thời gian không quá 12 tháng khi:
a) Hệ thống thoát nước được đầu tư xây dựng mới phải hoàn thiện thủ tục nghiệm thu, bàn giao công trình;
b) Chuyển tiếp hợp đồng quản lý vận hành hệ thống thoát nước giữa hai đơn vị thoát nước;
c) Hệ thống thoát nước có tính chất phức tạp hoặc trên địa bàn cần bảo đảm an ninh trật tự.
3. Đơn vị thoát nước phải có Giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh dịch vụ quản lý vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải khi tham gia vận hành hệ thống thoát nước. Điều kiện năng lực kinh doanh dịch vụ quản lý vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải bao gồm:
a) Doanh nghiệp được thành lập có chức năng quản lý vận hành theo quy định;
b) Đội ngũ cán bộ, nhân viên chủ chốt có kinh nghiệm công tác hoặc được đào tạo, có chứng chỉ hành nghề phù hợp với quy mô, tính chất từng loại công việc;
c) Có trang thiết bị, máy móc đáp ứng quy trình vận hành
4. Đơn vị quản lý vận hành hệ thống thoát nước chỉ được cung cấp dịch vụ thoát nước sau khi có văn bản thông báo đủ điều kiện quản lý vận hành hệ thống thoát nước của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
5. Quy định quản lý hoạt động thoát nước địa phương được ban hành tuân thủ các quy định hiện hành về quản lý hoạt động thoát nước và phù hợp với điều kiện cụ thể của mỗi địa phương. Nội dung quy định quản lý hoạt động thoát nước địa phương bao gồm:
a) Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng; chủ sở hữu; các hệ thống thoát nước tại địa phương;
b) Quy định đấu nối thoát nước hệ thống thoát nước tại địa phương;
c) Quy định về đầu tư, xây dựng, quản lý vận hành hệ thống thoát nước;
d) Quy định về trách nhiệm lập, quản lý vận hành và sử dụng cơ sở dữ liệu hệ thống thoát nước;
đ) Quy định trách nhiệm báo cáo tình hình hoạt động thoát nước; trách nhiệm, quyền và nghĩa vụ của các bên liên quan;
e) Quy định hành lang bảo vệ công trình thoát nước và xử lý các vi phạm có liên quan.
6. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập và phê duyệt quy định quản lý hoạt động thoát nước địa phương.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Dự thảo Luật Cấp, Thoát nước
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 4. Chính sách phát triển cấp, thoát nước
- Điều 5. Sử dụng đất cho công trình cấp, thoát nước
- Điều 6. Nguồn nước cho hệ thống cấp nước
- Điều 7. Nguyên tắc kết hợp các công trình hạ tầng kỹ thuật với công trình cấp, thoát nước
- Điều 8. Cấp nước phòng cháy chữa cháy
- Điều 9. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về cấp, thoát nước
- Điều 10. Phát triển khoa học công nghệ trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 11. Quản lý hoạt động cấp, thoát nước thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường
- Điều 12. Quản lý hoạt động cấp, thoát nước theo mô hình kinh tế tuần hoàn
- Điều 13. Hợp tác quốc tế trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 14. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về pháp luật cấp, thoát nước
- Điều 15. Sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 16. Bảo vệ công trình và quản lý hành lang bảo vệ công trình cấp, thoát nước
- Điều 17. Các hành vi bị cấm
- Điều 18. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu cấp, thoát nước
- Điều 19. Hoạt động điều tra cơ bản về cấp, thoát nước
- Điều 20. Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản
- Điều 21. Cổng thông tin điện tử về cấp, thoát nước
- Điều 22. Chiến lược phát triển cấp, thoát nước
- Điều 23. Quản lý quy hoạch cấp nước trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn
- Điều 24. Quản lý quy hoạch thoát nước trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn
- Điều 25. Kế hoạch phát triển cấp, thoát nước cấp tỉnh
- Điều 26. Vùng cấp nước
- Điều 27. Vùng phục vụ cấp nước
- Điều 28. Lưu vực thoát nước mưa
- Điều 29. Vùng thoát nước thải
- Điều 30. Quản lý đầu tư, phát triển hệ thống cấp nước
- Điều 31. Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước
- Điều 32. Nguồn lực đầu tư xây dựng công trình cấp nước
- Điều 33. Quản lý đầu tư, phát triển hệ thống thoát nước
- Điều 34. Dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước
- Điều 35. Nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước
- Điều 36. Nguyên tắc quản lý vận hành hệ thống cấp nước
- Điều 37. Yêu cầu quản lý vận hành hệ thống cấp nước
- Điều 38. Kế hoạch phát triển cấp nước theo vùng phục vụ cấp nước
- Điều 39. Quản lý vận hành công trình cấp nước quy mô vùng liên tỉnh
- Điều 40. Quản lý sử dụng tài sản công trình cấp nước
- Điều 41. Bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước
- Điều 42. Nguyên tắc quản lý vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 43. Yêu cầu quản lý vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 44. Quy trình vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 45. Quản lý thoát nước gắn với quản lý cao độ nền
- Điều 46. Quản lý hồ điều hòa
- Điều 47. Quản lý bùn cặn
- Điều 48. Sử dụng nước mưa, tái sử dụng nước thải sau xử lý
- Điều 49. Quản lý sử dụng tài sản hệ thống thoát nước
- Điều 50. Quản lý thoát nước an toàn
- Điều 51. Chất lượng dịch vụ cấp nước
- Điều 52. Điều kiện kinh doanh nước sạch
- Điều 53. Quản lý hợp đồng cấp nước
- Điều 54. Quản lý đấu nối cấp nước
- Điều 55. Quyền và trách nhiệm của đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước sạch
- Điều 56. Quản lý hợp đồng thoát nước
- Điều 57. Quản lý đấu nối mạng lưới thoát nước
- Điều 58. Quyền và trách nhiệm của đơn vị thoát nước và hộ thoát nước
- Điều 59. Nguyên tắc định giá
- Điều 60. Căn cứ định giá
- Điều 61. Phương pháp định giá
- Điều 62. Điều chỉnh giá
- Điều 63. Thẩm quyền quyết định giá, điều chỉnh giá
- Điều 64. Nguyên tắc, căn cứ và phương pháp định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải
- Điều 65. Phương pháp định giá dịch vụ thoát nước
- Điều 66. Điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước
- Điều 67. Thẩm quyền quyết định giá, điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước
- Điều 68. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ thoát nước
