Mục 2 Chương 6 Dự thảo Luật Cấp, Thoát nước
Mục 2. Giá dịch vụ thoát nước
Điều 64. Nguyên tắc, căn cứ và phương pháp định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải
1. Nguyên tắc định giá:
a) Giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (gọi tắt là giá dịch vụ thoát nước) là toàn bộ chi phí sản xuất được tính đúng, tính đủ và mức lợi nhuận hợp lý để thực hiện dịch vụ thoát nước;
b) Bảo đảm bù đắp toàn bộ chi phí hợp lý hợp lệ của quá trình đầu tư, khai thác, quản lý, vận hành, cung ứng dịch vụ và lợi nhuận của đơn vị thoát nước; phù hợp với phương pháp, công nghệ xử lý, định mức kinh tế - kỹ thuật của từng hệ thống thoát nước, từng địa phương, từng khu vực, từng vùng; bảo đảm nước thải xử lý tính theo hàm lượng chất gây ô nhiễm đạt quy chuẩn do cơ quan có thẩm quyền công bố;
c) Bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của Nhà nước, đơn vị thoát nước và các hộ thoát nước sử dụng dịch vụ thoát nước;
d) Giá dịch vụ thoát nước được xác định theo lộ trình, tiến tới bổ sung thu hồi chi phí đầu tư trang thiết bị xử lý nước thải và toàn bộ chi phí đầu tư nhà máy xử lý nước thải. Xem xét, điều chỉnh giá khi các yếu tố hình thành giá dịch vụ thoát nước thay đổi;
e) Trường hợp giá dịch vụ thoát nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thấp hơn mức giá tính đúng, tính đủ theo quy định thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phải cấp bù từ ngân sách địa phương cho phần chênh lệch giữa mức giá tính đúng, tính đủ và mức giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định; bảo đảm từ năm 2030 trở đi giá dịch vụ thoát nước được phê duyệt phải bù đắp đủ chi phí hợp lý, hợp lệ và có lợi nhuận cho đơn vị thoát nước, chấm dứt việc cấp bù từ ngân sách qua giá dịch vụ thoát nước cho đơn vị thoát nước.
2. Căn cứ định giá:
a) Chi phí dịch vụ thoát nước được xác định cho từng loại hệ thống thoát nước;
b) Yếu tố hình thành giá dịch vụ thoát nước tại thời điểm định giá hoặc thời gian xác định yếu tố hình thành giá trong phương án giá phù hợp với chất lượng cung cấp dịch vụ thoát nước, nguồn lực đầu tư từ ngân sách nhà nước và khả năng chi trả của người sử dụng dịch vụ;
c) Chi phí sản xuất, cung ứng dịch vụ; giá thành toàn bộ phù hợp với mặt bằng giá thị trường tại thời điểm tính giá, lợi nhuận của đơn vị thoát nước; các nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;
d) Các quy chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan có thẩm quyền quyết định, ban hành;
e) Các cơ chế, chính sách của Nhà nước trong từng thời kỳ liên quan trực tiếp đến đầu tư, khai thác, chi phí quản lý, vận hành; chi phí sản xuất, cung ứng dịch vụ thoát nước.
Điều 65. Phương pháp định giá dịch vụ thoát nước
1. Giá dịch vụ thoát nước được xác định trên đơn vị là mét khối (m3) nước thải; cơ cấu giá dịch vụ thoát nước phân theo tính chất, nhóm nước thải (nước thải sinh hoạt, sản xuất, dịch vụ) hoặc theo hàm lượng chất gây ô nhiễm trong nước thải; được xác định phù hợp với đặc điểm của hệ thống thoát nước hiện có và các chi phí hợp lý trong quản lý vận hành.
2. Phương án giá dịch vụ thoát nước có thể bao gồm phương án giá theo mục đích quản lý (giá quản lý vận hành mạng lưới thoát nước, giá vận hành nhà máy xử lý nước thải và giá xử lý nước thải) đáp ứng điều kiện tổ chức thực hiện dịch vụ thoát nước và mục đích huy động các nguồn lực đầu tư, vận hành hệ thống thoát nước.
3. Giá dịch vụ thoát nước được xác định vào khối lượng nước thải và theo hàm lượng chất gây ô nhiễm trong nước thải.
4. Giá dịch vụ thoát nước được xác định cho từng loại hệ thống thoát nước bao gồm:
a) Hệ thống thoát nước chung;
b) Hệ thống thoát nước riêng.
5. Bộ quản lý chuyên ngành chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan hướng dẫn nguyên tắc, phương pháp định giá cụ thể đối với dịch vụ thoát nước.
Điều 66. Điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước
1. Hằng năm hoặc trong các năm tiếp theo, khi các căn cứ định giá tại Luật này có thay đổi tác động làm thay đổi mức giá thì cơ quan, tổ chức được giao quyền lập phương án giá phải lập hồ sơ phương án giá trình cấp có thẩm quyền quyết định.
2. Các cơ quan có thẩm quyền định giá, điều chỉnh giá phải có trách nhiệm kịp thời xem xét, điều chỉnh giá hoặc lộ trình giá bảo đảm để đơn vị thoát nước hoạt động bình thường.
Điều 67. Thẩm quyền quyết định giá, điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước
1. Chủ đầu tư kinh doanh, phát triển hạ tầng khu chức năng thỏa thuận với các chủ đầu tư trong khu chức năng và lấy ý kiến thỏa thuận của cơ quan quản lý nhà nước về thoát nước, cơ quan quản lý giá tại địa phương trước khi quyết định giá dịch vụ thoát nước thải sản xuất.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tổ chức lập, thẩm định, ban hành giá và điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước.
3. Bộ quản lý chuyên ngành quy định quy trình lập, thẩm định, quyết định giá đối với dịch vụ thoát nước.
Điều 68. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ thoát nước
1. Phương thức thu tiền giá dịch vụ thoát nước:
a) Đối với hộ thoát nước là hộ gia đình sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước, đơn vị cấp nước trên địa bàn có trách nhiệm tổ chức thu tiền giá dịch vụ thoát nước thông qua hóa đơn thu tiền nước và được hưởng chi phí dịch vụ đi thu;
b) Đối với hộ thoát nước là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có hoạt động xả nước thải vào hệ thống thoát nước, đơn vị thoát nước phối hợp với đơn vị cấp nước trực tiếp thu tiền giá dịch vụ thoát nước;
c) Đối với hộ thoát nước không sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước, đơn vị thoát nước trực tiếp thu tiền giá dịch vụ thoát nước khi có hoạt động xả nước thải sinh hoạt vào hệ thống thoát nước.
2. Hộ thoát nước đã chi trả tiền giá dịch vụ thoát nước thì không phải chi trả phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.
3. Nguồn thu từ giá dịch vụ thoát nước được ưu tiên sử dụng cho các hoạt động sau:
a) Quản lý vận hành hệ thống thoát nước;
b) Đầu tư xây dựng nhà máy xử lý nước thải;
c) Đầu tư xây dựng mạng lưới thoát nước;
d) Các hoạt động liên quan đến xây dựng cơ sở dữ liệu, kiểm tra, xử lý vi phạm hệ thống thoát nước.
4. Bộ Tài chính chủ trì, phối hợp với Bộ quản lý chuyên ngành hướng dẫn cụ thể việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ dịch vụ thoát nước.
Dự thảo Luật Cấp, Thoát nước
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 4. Chính sách phát triển cấp, thoát nước
- Điều 5. Sử dụng đất cho công trình cấp, thoát nước
- Điều 6. Nguồn nước cho hệ thống cấp nước
- Điều 7. Nguyên tắc kết hợp các công trình hạ tầng kỹ thuật với công trình cấp, thoát nước
- Điều 8. Cấp nước phòng cháy chữa cháy
- Điều 9. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về cấp, thoát nước
- Điều 10. Phát triển khoa học công nghệ trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 11. Quản lý hoạt động cấp, thoát nước thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường
- Điều 12. Quản lý hoạt động cấp, thoát nước theo mô hình kinh tế tuần hoàn
- Điều 13. Hợp tác quốc tế trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 14. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về pháp luật cấp, thoát nước
- Điều 15. Sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 16. Bảo vệ công trình và quản lý hành lang bảo vệ công trình cấp, thoát nước
- Điều 17. Các hành vi bị cấm
- Điều 18. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu cấp, thoát nước
- Điều 19. Hoạt động điều tra cơ bản về cấp, thoát nước
- Điều 20. Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản
- Điều 21. Cổng thông tin điện tử về cấp, thoát nước
- Điều 22. Chiến lược phát triển cấp, thoát nước
- Điều 23. Quản lý quy hoạch cấp nước trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn
- Điều 24. Quản lý quy hoạch thoát nước trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn
- Điều 25. Kế hoạch phát triển cấp, thoát nước cấp tỉnh
- Điều 26. Vùng cấp nước
- Điều 27. Vùng phục vụ cấp nước
- Điều 28. Lưu vực thoát nước mưa
- Điều 29. Vùng thoát nước thải
- Điều 30. Quản lý đầu tư, phát triển hệ thống cấp nước
- Điều 31. Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước
- Điều 32. Nguồn lực đầu tư xây dựng công trình cấp nước
- Điều 33. Quản lý đầu tư, phát triển hệ thống thoát nước
- Điều 34. Dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước
- Điều 35. Nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước
- Điều 36. Nguyên tắc quản lý vận hành hệ thống cấp nước
- Điều 37. Yêu cầu quản lý vận hành hệ thống cấp nước
- Điều 38. Kế hoạch phát triển cấp nước theo vùng phục vụ cấp nước
- Điều 39. Quản lý vận hành công trình cấp nước quy mô vùng liên tỉnh
- Điều 40. Quản lý sử dụng tài sản công trình cấp nước
- Điều 41. Bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước
- Điều 42. Nguyên tắc quản lý vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 43. Yêu cầu quản lý vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 44. Quy trình vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 45. Quản lý thoát nước gắn với quản lý cao độ nền
- Điều 46. Quản lý hồ điều hòa
- Điều 47. Quản lý bùn cặn
- Điều 48. Sử dụng nước mưa, tái sử dụng nước thải sau xử lý
- Điều 49. Quản lý sử dụng tài sản hệ thống thoát nước
- Điều 50. Quản lý thoát nước an toàn
- Điều 51. Chất lượng dịch vụ cấp nước
- Điều 52. Điều kiện kinh doanh nước sạch
- Điều 53. Quản lý hợp đồng cấp nước
- Điều 54. Quản lý đấu nối cấp nước
- Điều 55. Quyền và trách nhiệm của đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước sạch
- Điều 56. Quản lý hợp đồng thoát nước
- Điều 57. Quản lý đấu nối mạng lưới thoát nước
- Điều 58. Quyền và trách nhiệm của đơn vị thoát nước và hộ thoát nước
- Điều 59. Nguyên tắc định giá
- Điều 60. Căn cứ định giá
- Điều 61. Phương pháp định giá
- Điều 62. Điều chỉnh giá
- Điều 63. Thẩm quyền quyết định giá, điều chỉnh giá
- Điều 64. Nguyên tắc, căn cứ và phương pháp định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải
- Điều 65. Phương pháp định giá dịch vụ thoát nước
- Điều 66. Điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước
- Điều 67. Thẩm quyền quyết định giá, điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước
- Điều 68. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ thoát nước
