Điều 2 Dự thảo Luật Cấp, Thoát nước
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Cấp, thoát nước bao gồm các lĩnh vực: khai thác, truyền tải nước thô; xử lý nước sạch, truyền tải nước và sử dụng nước sạch; thoát nước mưa, thoát nước thải, xử lý nước thải và xả nước thải sau xử lý.
2. Hoạt động cấp, thoát nước là hoạt động có liên quan trong lĩnh vực cấp, thoát nước, bao gồm: điều tra cơ bản, quy hoạch, thiết kế, đầu tư xây dựng, quản lý vận hành, cung cấp dịch vụ cấp, thoát nước.
3. Dịch vụ cấp, thoát nước là sản phẩm dịch vụ được tạo ra trong lĩnh vực bán buôn nước, bán lẻ nước sạch; thoát nước mưa, nước thải, xử lý nước thải đáp ứng yêu cầu của con người, phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường.
4. Quy hoạch cấp, thoát nước là quy hoạch hạ tầng kỹ thuật có tính chất kỹ thuật chuyên ngành về cấp, thoát nước hoặc là nội dung quy hoạch cấp, thoát nước trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn.
5. Cơ sở dữ liệu cấp, thoát nước là tập hợp các thông tin dữ liệu chuyên ngành về cấp, thoát nước được xây dựng, cập nhật, duy trì để quản lý, khai thác và sử dụng thông qua phương tiện điện tử.
6. Hành lang bảo vệ an toàn công trình cấp, thoát nước là phần đất, mặt nước giới hạn dọc theo mạng lưới cấp, thoát nước hoặc bao quanh công trình cấp, thoát nước được quy định để bảo vệ, duy trì chức năng hoạt động của công trình.
7. Cấp, thoát nước trong tình thế cấp thiết là tình thế của đơn vị cấp nước phải duy trì dịch vụ cấp, thoát nước để tránh hoặc giảm thiểu nguy cơ đe dọa lợi ích của Nhà nước, cộng đồng, tổ chức, cá nhân mà không còn cách nào khác là phải chấp nhận một thiệt hại nhỏ hơn thiệt hại cần ngăn ngừa.
8. Nước sạch là nước đã qua xử lý có chất lượng bảo đảm, đáp ứng yêu cầu sử dụng theo từng mục đích khác nhau.
9. Nước sinh hoạt là nước sạch có chất lượng bảo đảm, đáp ứng yêu cầu sử dụng cho mục đích ăn uống, sinh hoạt của con người.
10. Vùng cấp nước là khu vực có phạm vi nhất định được cấp nước, truyền tải nước từ một hoặc một số nhà máy nước; vùng cấp nước được xác định trong nội dung quy hoạch cấp nước.
11. Vùng phục vụ cấp nước là khu vực có ranh giới cụ thể, do một đơn vị cấp nước có nghĩa vụ cung cấp dịch vụ cấp nước đến khách hàng sử dụng nước.
12. Đơn vị cấp nước là tổ chức, cá nhân thực hiện một phần hoặc tất cả các hoạt động đầu tư xây dựng, quản lý, vận hành hệ thống cấp nước, cung cấp dịch vụ cấp nước bán buôn và bán lẻ nước sạch.
13. Hệ thống cấp nước là tổ hợp các công trình khai thác, truyền tải nước thô, nhà máy nước sạch, mạng lưới cấp nước và các công trình phụ trợ có liên quan.
14. Công trình cấp nước là công trình độc lập hoặc tổ hợp nhiều công trình của hệ thống cấp nước.
15. Cấp nước tập trung là hệ thống cấp nước có quy mô, công suất lớn, phạm vi cấp nước rộng trên địa bàn cấp vùng, cấp tỉnh hoặc cấp huyện.
16. Cấp nước phân tán là hệ thống cấp nước có quy mô, công suất và phạm vi cấp nước cho một khu vực cụ thể trên địa bàn cấp huyện hoặc cấp xã, bị giới hạn do điều kiện địa hình, phân bố dân cư, điều kiện nguồn nước và hiệu quả đầu tư.
17. Cấp nước quy mô hộ gia đình là công trình, tổ hợp công trình hoặc trang, thiết bị xử lý nước của hệ thống cấp nước; có khả năng cung cấp nước cho một hoặc một nhóm hộ gia đình thông qua điểm lấy nước công cộng hoặc đường ống dẫn nước.
18. Mạng lưới cấp nước là hệ thống đường ống truyền tải nước sạch từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ, bao gồm mạng truyền tải (cấp I), mạng phân phối (cấp II), mạng dịch vụ (cấp III) và các công trình phụ trợ có liên quan.
19. Công trình cấp nước sinh hoạt đặc biệt quan trọng là nhà máy nước và mạng truyền tải nước sạch có mục đích cấp nước sinh hoạt, có ảnh hưởng lớn hoặc tiềm ẩn khả năng ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khỏe, cuộc sống cộng đồng hoặc có tính chất bảo đảm an ninh, quốc phòng.
20. Công trình cấp nước quy mô vùng liên tỉnh là hệ thống cấp nước có vùng cấp nước nằm trên địa giới hành chính ngoài địa bàn một tỉnh.
21. Bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước là những hoạt động, giải pháp nhằm giảm thiểu, loại bỏ, phòng ngừa các nguy cơ, rủi ro gây mất an ninh, an toàn cấp nước từ nguồn nước qua các công đoạn thu nước, xử lý, dự trữ và phân phối đến khách hàng sử dụng nước.
22. Nước thải là nước đã bị thay đổi đặc điểm, tính chất được thải ra từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác.
23. Hệ thống thoát nước là tổ hợp các công trình mạng lưới thoát nước (đường ống, cống, kênh, mương), trạm bơm nước mưa, trạm bơm nước thải, hồ điều hòa, nhà máy xử lý nước thải và các công trình phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom, truyền tải, tiêu thoát nước mưa chống ngập, nước thải và xử lý nước thải.
24. Hệ thống thoát nước mưa bao gồm mạng lưới ống, cống, kênh, mương thoát nước mưa, hồ điều hòa, trạm bơm nước mưa, cửa thu, giếng thu nước mưa, cửa xả và các công trình phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom và tiêu thoát nước mưa.
25. Hệ thống thoát nước thải bao gồm mạng lưới ống, cống và công trình trên mạng thu gom, truyền tải nước thải; trạm bơm nước thải, nhà máy xử lý nước thải; kênh, mương tiêu thoát nước sau xử lý ra dòng chảy mặt và các công trình phụ trợ khác nhằm mục đích thu gom, tiêu thoát và xử lý nước thải.
26. Công trình thoát nước là công trình độc lập hoặc tổ hợp nhiều công trình của hệ thống thoát nước.
27. Xử lý nước thải tập trung là hệ thống thoát nước thải có mô hình thu gom và xử lý nước thải tập trung với quy mô công suất lớn, phạm vi thu gom nước thải rộng cho một phần hoặc toàn bộ đô thị, khu dân cư.
28. Xử lý nước thải phân tán là hệ thống thoát nước thải có mô hình thu gom và xử lý nước thải phân tán cho một khu vực cụ thể bị giới hạn điều kiện địa hình và hiệu quả đầu tư.
29. Lưu vực thoát nước mưa là khu vực tập trung dòng chảy mặt theo điều kiện địa hình tự nhiên, thủy văn, hải văn và được xác định trong nội dung quy hoạch thoát nước.
30. Vùng thoát nước thải là khu vực thu gom nước thải tự chảy hoặc bơm truyền tải về nhà máy xử lý nước thải; vùng thoát nước thải có phạm vi nhất định và được xác định trong nội dung quy hoạch thoát nước.
31. Đơn vị thoát nước là tổ chức cung ứng dịch vụ quản lý, vận hành hệ thống thoát nước theo hợp đồng quản lý vận hành hoặc là tổ chức do chủ đầu tư hệ thống thoát nước tự tổ chức quản lý vận hành.
32. Hộ thoát nước là các tổ chức, cá nhân, hộ gia đình sinh sống và hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam xả nước mưa, nước thải vào hệ thống thoát nước.
33. Đấu nối hệ thống thoát nước là kết nối cống thoát nước từ hộ thoát nước vào hệ thống thoát nước.
34. Bùn cặn là bùn hữu cơ hoặc vô cơ hoặc bùn hỗn hợp được nạo vét, thu gom từ các bể tự hoại, hồ điều hòa, hệ thống thoát nước và hệ thống cấp nước.
35. Chi phí dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải (gọi tắt là chi phí dịch vụ thoát nước) là các chi phí để thực hiện các nhiệm vụ thu gom, tiêu thoát nước mưa và thu gom, xử lý nước thải tại khu vực có dịch vụ thoát nước.
Dự thảo Luật Cấp, Thoát nước
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 4. Chính sách phát triển cấp, thoát nước
- Điều 5. Sử dụng đất cho công trình cấp, thoát nước
- Điều 6. Nguồn nước cho hệ thống cấp nước
- Điều 7. Nguyên tắc kết hợp các công trình hạ tầng kỹ thuật với công trình cấp, thoát nước
- Điều 8. Cấp nước phòng cháy chữa cháy
- Điều 9. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về cấp, thoát nước
- Điều 10. Phát triển khoa học công nghệ trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 11. Quản lý hoạt động cấp, thoát nước thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường
- Điều 12. Quản lý hoạt động cấp, thoát nước theo mô hình kinh tế tuần hoàn
- Điều 13. Hợp tác quốc tế trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 14. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về pháp luật cấp, thoát nước
- Điều 15. Sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 16. Bảo vệ công trình và quản lý hành lang bảo vệ công trình cấp, thoát nước
- Điều 17. Các hành vi bị cấm
- Điều 18. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu cấp, thoát nước
- Điều 19. Hoạt động điều tra cơ bản về cấp, thoát nước
- Điều 20. Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản
- Điều 21. Cổng thông tin điện tử về cấp, thoát nước
- Điều 22. Chiến lược phát triển cấp, thoát nước
- Điều 23. Quản lý quy hoạch cấp nước trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn
- Điều 24. Quản lý quy hoạch thoát nước trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn
- Điều 25. Kế hoạch phát triển cấp, thoát nước cấp tỉnh
- Điều 26. Vùng cấp nước
- Điều 27. Vùng phục vụ cấp nước
- Điều 28. Lưu vực thoát nước mưa
- Điều 29. Vùng thoát nước thải
- Điều 30. Quản lý đầu tư, phát triển hệ thống cấp nước
- Điều 31. Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước
- Điều 32. Nguồn lực đầu tư xây dựng công trình cấp nước
- Điều 33. Quản lý đầu tư, phát triển hệ thống thoát nước
- Điều 34. Dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước
- Điều 35. Nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước
- Điều 36. Nguyên tắc quản lý vận hành hệ thống cấp nước
- Điều 37. Yêu cầu quản lý vận hành hệ thống cấp nước
- Điều 38. Kế hoạch phát triển cấp nước theo vùng phục vụ cấp nước
- Điều 39. Quản lý vận hành công trình cấp nước quy mô vùng liên tỉnh
- Điều 40. Quản lý sử dụng tài sản công trình cấp nước
- Điều 41. Bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước
- Điều 42. Nguyên tắc quản lý vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 43. Yêu cầu quản lý vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 44. Quy trình vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 45. Quản lý thoát nước gắn với quản lý cao độ nền
- Điều 46. Quản lý hồ điều hòa
- Điều 47. Quản lý bùn cặn
- Điều 48. Sử dụng nước mưa, tái sử dụng nước thải sau xử lý
- Điều 49. Quản lý sử dụng tài sản hệ thống thoát nước
- Điều 50. Quản lý thoát nước an toàn
- Điều 51. Chất lượng dịch vụ cấp nước
- Điều 52. Điều kiện kinh doanh nước sạch
- Điều 53. Quản lý hợp đồng cấp nước
- Điều 54. Quản lý đấu nối cấp nước
- Điều 55. Quyền và trách nhiệm của đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước sạch
- Điều 56. Quản lý hợp đồng thoát nước
- Điều 57. Quản lý đấu nối mạng lưới thoát nước
- Điều 58. Quyền và trách nhiệm của đơn vị thoát nước và hộ thoát nước
- Điều 59. Nguyên tắc định giá
- Điều 60. Căn cứ định giá
- Điều 61. Phương pháp định giá
- Điều 62. Điều chỉnh giá
- Điều 63. Thẩm quyền quyết định giá, điều chỉnh giá
- Điều 64. Nguyên tắc, căn cứ và phương pháp định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải
- Điều 65. Phương pháp định giá dịch vụ thoát nước
- Điều 66. Điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước
- Điều 67. Thẩm quyền quyết định giá, điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước
- Điều 68. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ thoát nước
