Điều 41 Dự thảo Luật Cấp, Thoát nước
Điều 41. Bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước
1. Bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước nhằm bảo đảm việc cung cấp nước sạch ổn định, duy trì đủ áp lực, liên tục, đủ lượng nước, đảm bảo chất lượng nước theo quy chuẩn quy định. Kế hoạch cấp nước an toàn là các nội dung cụ thể để triển khai thực hiện việc bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước.
2. Kế hoạch cấp nước an toàn được lập, phê duyệt sau 12 tháng kể từ khi công trình cấp nước được khai thác vận hành. Kế hoạch cấp nước an toàn được cập nhật, điều chỉnh, bổ sung hằng năm, tối đa không quá 03 năm. Nội dung kế hoạch cấp nước an toàn bao gồm:
a) Đánh giá hiện trạng hoạt động của hệ thống cấp nước;
b) Xác định, phân tích và đánh giá mức độ các nguy cơ, rủi ro đối với hệ thống cấp nước;
c) Xác định các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa, khắc phục rủi ro và lập kế hoạch triển khai áp dụng;
d) Lập kế hoạch kiểm tra, đánh giá việc thực hiện các biện pháp kiểm soát, phòng ngừa và khắc phục các nguy cơ, rủi ro;
đ) Lập kế hoạch, quy trình ứng phó với biến đổi xảy ra trong điều kiện vận hành có sự cố, mất kiểm soát và tình huống khẩn cấp;
e) Xây dựng các tiêu chí, các chỉ số giám sát và giới hạn kiểm soát để đánh giá việc triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn;
g) Quản lý cơ sở dữ liệu có liên quan về cấp nước an toàn;
h) Lập các chương trình hỗ trợ và kế hoạch triển khai.
3. Trách nhiệm thực hiện bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước:
a) Bộ quản lý chuyên ngành thẩm định kế hoạch cấp nước an toàn hệ thống cấp nước quy mô vùng liên tỉnh trở lên, có sự tham gia của các tỉnh liên quan; có ý kiến thỏa thuận kế hoạch cấp nước an toàn đối với công trình cấp nước sinh hoạt đặc biệt quan trọng;
b) Bộ Công an xây dựng giải pháp kiểm soát, phòng ngừa, giảm thiểu các nguy cơ, tiềm ẩn rủi ro, bảo đảm an ninh cấp nước đối với công trình cấp nước sinh hoạt đặc biệt quan trọng; chỉ đạo Công an địa phương phối hợp với các cơ quan, đơn vị có liên quan kiểm tra, xử lý các vi phạm trong hoạt động bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước;
c) Ủy ban nhân dân theo phân cấp thẩm định kế hoạch cấp nước an toàn; lấy ý kiến thỏa thuận của Bộ quản lý chuyên ngành khi thẩm định kế hoạch cấp nước an toàn hệ thống cấp nước sinh hoạt đặc biệt quan trọng; tổ chức theo dõi, kiểm tra kết quả thực hiện bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước;
d) Đơn vị cấp nước có trách nhiệm lập, phê duyệt và tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch cấp nước an toàn sau khi được cơ quan có thẩm quyền thẩm định.
4. Đơn vị cấp nước công bố và chịu trách nhiệm về thông tin nhà máy nước, vùng phục vụ cấp nước được thực hiện bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước trên cổng thông tin điện tử của đơn vị cấp nước và của cơ quan quản lý cấp nước trên địa bàn.
5. Đơn vị cấp nước công bố nhà máy nước, vùng phục vụ cấp nước đã thực hiện bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước trên cổng thông tin điện tử; được hưởng ưu đãi trong phương án giá nước sạch và cơ chế khuyến khích, ưu đãi doanh nghiệp theo các quy định hiện hành.
6. Bộ Bộ quản lý chuyên ngành nghiên cứu, ban hành quy trình đánh giá và công nhận kết quả thực hiện bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Dự thảo Luật Cấp, Thoát nước
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 4. Chính sách phát triển cấp, thoát nước
- Điều 5. Sử dụng đất cho công trình cấp, thoát nước
- Điều 6. Nguồn nước cho hệ thống cấp nước
- Điều 7. Nguyên tắc kết hợp các công trình hạ tầng kỹ thuật với công trình cấp, thoát nước
- Điều 8. Cấp nước phòng cháy chữa cháy
- Điều 9. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về cấp, thoát nước
- Điều 10. Phát triển khoa học công nghệ trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 11. Quản lý hoạt động cấp, thoát nước thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường
- Điều 12. Quản lý hoạt động cấp, thoát nước theo mô hình kinh tế tuần hoàn
- Điều 13. Hợp tác quốc tế trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 14. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về pháp luật cấp, thoát nước
- Điều 15. Sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 16. Bảo vệ công trình và quản lý hành lang bảo vệ công trình cấp, thoát nước
- Điều 17. Các hành vi bị cấm
- Điều 18. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu cấp, thoát nước
- Điều 19. Hoạt động điều tra cơ bản về cấp, thoát nước
- Điều 20. Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản
- Điều 21. Cổng thông tin điện tử về cấp, thoát nước
- Điều 22. Chiến lược phát triển cấp, thoát nước
- Điều 23. Quản lý quy hoạch cấp nước trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn
- Điều 24. Quản lý quy hoạch thoát nước trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn
- Điều 25. Kế hoạch phát triển cấp, thoát nước cấp tỉnh
- Điều 26. Vùng cấp nước
- Điều 27. Vùng phục vụ cấp nước
- Điều 28. Lưu vực thoát nước mưa
- Điều 29. Vùng thoát nước thải
- Điều 30. Quản lý đầu tư, phát triển hệ thống cấp nước
- Điều 31. Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước
- Điều 32. Nguồn lực đầu tư xây dựng công trình cấp nước
- Điều 33. Quản lý đầu tư, phát triển hệ thống thoát nước
- Điều 34. Dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước
- Điều 35. Nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước
- Điều 36. Nguyên tắc quản lý vận hành hệ thống cấp nước
- Điều 37. Yêu cầu quản lý vận hành hệ thống cấp nước
- Điều 38. Kế hoạch phát triển cấp nước theo vùng phục vụ cấp nước
- Điều 39. Quản lý vận hành công trình cấp nước quy mô vùng liên tỉnh
- Điều 40. Quản lý sử dụng tài sản công trình cấp nước
- Điều 41. Bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước
- Điều 42. Nguyên tắc quản lý vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 43. Yêu cầu quản lý vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 44. Quy trình vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 45. Quản lý thoát nước gắn với quản lý cao độ nền
- Điều 46. Quản lý hồ điều hòa
- Điều 47. Quản lý bùn cặn
- Điều 48. Sử dụng nước mưa, tái sử dụng nước thải sau xử lý
- Điều 49. Quản lý sử dụng tài sản hệ thống thoát nước
- Điều 50. Quản lý thoát nước an toàn
- Điều 51. Chất lượng dịch vụ cấp nước
- Điều 52. Điều kiện kinh doanh nước sạch
- Điều 53. Quản lý hợp đồng cấp nước
- Điều 54. Quản lý đấu nối cấp nước
- Điều 55. Quyền và trách nhiệm của đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước sạch
- Điều 56. Quản lý hợp đồng thoát nước
- Điều 57. Quản lý đấu nối mạng lưới thoát nước
- Điều 58. Quyền và trách nhiệm của đơn vị thoát nước và hộ thoát nước
- Điều 59. Nguyên tắc định giá
- Điều 60. Căn cứ định giá
- Điều 61. Phương pháp định giá
- Điều 62. Điều chỉnh giá
- Điều 63. Thẩm quyền quyết định giá, điều chỉnh giá
- Điều 64. Nguyên tắc, căn cứ và phương pháp định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải
- Điều 65. Phương pháp định giá dịch vụ thoát nước
- Điều 66. Điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước
- Điều 67. Thẩm quyền quyết định giá, điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước
- Điều 68. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ thoát nước
