Mục 1 Chương 2 Dự thảo Luật Cấp, Thoát nước
Mục 1. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu cấp, thoát nước
Điều 18. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu cấp, thoát nước
1. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về cấp, thoát nước bao gồm:
a) Số lượng, chất lượng nguồn nước thô, công trình cấp nước; nguồn thải, nước thải, công trình thoát nước;
b) Chỉ số, chỉ tiêu đánh giá chất lượng dịch vụ, hoạt động cấp, thoát nước;
c) Dữ liệu kiểm kê, điều tra, giám sát trực tuyến công trình cấp, thoát nước, dịch vụ cấp, thoát nước;
d) Thông tin, số liệu về quy hoạch cấp, thoát nước, vùng phục vụ cấp nước, vùng thoát nước thải, cấp, thoát nước an toàn, điều kiện kinh doanh nước sạch, hợp đồng thực hiện dịch vụ cấp nước và hợp đồng quản lý vận hành công trình thoát nước.
2. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu cấp, thoát nước phải bảo đảm các yêu cầu sau đây:
a) Tích hợp, kết nối, liên thông, chia sẻ dữ liệu cấp, thoát nước với cơ sở dữ liệu liên quan đến: điều tra cơ bản; đầu tư xây dựng và khai thác vận hành công trình cấp, thoát nước; cung cấp dịch vụ cấp, thoát nước của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bảo đảm an ninh, an toàn thông tin;
b) Thuận tiện cho việc cung cấp dịch vụ cấp, thoát nước; truy cập, tiếp cận, sử dụng thông tin, dữ liệu và cập nhật thông tin vào hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu cấp, thoát nước theo quy định của pháp luật;
c) Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu cấp, thoát nước được tích hợp trong cơ sở dữ liệu quốc gia; việc sử dụng, chia sẻ cơ sở dữ liệu cấp, thoát nước bảo đảm tính hiệu quả, thống nhất, đồng bộ.
3. Bộ quản lý chuyên ngành tổ chức xây dựng, quản lý, vận hành, duy trì Cổng thông tin điện tử về cấp, thoát nước phục vụ quản lý hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu cấp, thoát nước.
4. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo việc cung cấp, cập nhật thông tin, dữ liệu về cấp, thoát nước quy định tại khoản 1 Điều này thuộc phạm vi quản lý vào Cổng thông tin điện tử về cấp, thoát nước.
5. Khuyến khích tổ chức, cá nhân chia sẻ, cập nhật thông tin, dữ liệu về cấp, thoát nước do mình thực hiện vào Cổng thông tin điện tử về cấp, thoát nước và ưu tiên các tổ chức, cá nhân đó trong khai thác, sử dụng thông tin, dữ liệu của Cổng thông tin điện tử về cấp, thoát nước.
6. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 19. Hoạt động điều tra cơ bản về cấp, thoát nước
1. Hoạt động điều tra cơ bản về cấp, thoát nước để thu thập thông tin, dữ liệu phục vụ xây dựng chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển cấp, thoát nước; quản lý, tuyên truyền, giáo dục, bảo vệ, cải tạo, phát triển, khai thác, vận hành hệ thống cấp, thoát nước; phòng, chống và khắc phục các rủi ro do hệ thống cấp, thoát nước gây ra, bảo đảm cung cấp nước sạch và giảm thiểu ô nhiễm môi trường.
2. Hoạt động điều tra cơ bản về cấp, thoát nước sử dụng nguồn ngân sách từ Nhà nước phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thẩm định và nghiệm thu kết quả theo quy định của Bộ trưởng Bộ quản lý chuyên ngành .
3. Điều tra cơ bản về cấp, thoát nước bao gồm các hoạt động sau đây:
a) Điều tra, đánh giá nguồn nước thô, công trình cấp nước, nguồn thải, nước thải, công trình thoát nước;
b) Điều tra, đánh giá chất lượng dịch vụ cấp, thoát nước, ngập úng;
c) Kiểm kê tài sản công về công trình cấp, thoát nước; vốn nhà nước đầu tư trong doanh nghiệp cấp, thoát nước;
d) Xây dựng và duy trì hệ thống giám sát trực tuyến chỉ số cấp, thoát nước; xây dựng, vận hành hệ thống công cụ hỗ trợ ra quyết định;
đ) Xây dựng báo cáo về thông tin, cơ sở dữ liệu cấp, thoát nước.
Điều 20. Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản
1. Hoạt động điều tra cơ bản về cấp, thoát nước được thực hiện định kỳ 05 năm đối với hoạt động quy định tại các điểm a, b, c Khoản 3 Điều 19 của Luật này.
2. Kinh phí cho hoạt động điều tra cơ bản về cấp, thoát nước được bố trí trong dự toán ngân sách nhà nước hằng năm từ nguồn chi thường xuyên, chi đầu tư phát triển theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và pháp luật về đầu tư công.
3. Bộ quản lý chuyên ngành có trách nhiệm tổ chức thực hiện điều tra cơ bản về cấp, thoát nước trên phạm vi cả nước, trừ nội dung quy định tại khoản 4 Điều này; tổng hợp kết quả điều tra cơ bản cấp, thoát nước trên phạm vi cả nước.
4. Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản về cấp, thoát nước trên địa bàn và cập nhật thông tin, dữ liệu hằng năm vào Cổng thông tin điện tử về cấp, thoát nước;
b) Chỉ đạo các cơ quan, đơn vị cấp, thoát nước trên địa bàn cập nhật thông tin, dữ liệu hằng năm vào Cổng thông tin điện tử về cấp, thoát nước;
c) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt, công bố và quản lý kết quả điều tra cơ bản về cấp, thoát nước do mình tổ chức điều tra.
Điều 21. Cổng thông tin điện tử về cấp, thoát nước
1. Nội dung xây dựng và vận hành Cổng thông tin điện tử về cấp, thoát nước:
a) Giám sát, cập nhật tự động, trực tuyến số liệu cấp, thoát nước liên quan đến dịch vụ cấp, thoát nước, tình trạng ngập úng và thực hiện bảo đảm cấp, thoát nước an toàn;
b) Lưu trữ hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu về cấp, thoát nước thông qua điều tra cơ bản, giám sát định kỳ, công tác báo cáo, thống kê;
c) Báo cáo và chia sẻ thông tin, cơ sở dữ liệu về cấp, thoát nước với các địa phương, cơ quan, tổ chức có liên quan và cộng đồng.
2. Quản lý vận hành Cổng thông tin điện tử về cấp, thoát nước:
a) Bộ quản lý chuyên ngành tổ chức đầu tư xây dựng và quản lý vận hành Cổng thông tin điện tử về cấp, thoát nước theo lộ trình và thống nhất, đồng bộ với hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu dân cư;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh đầu tư xây dựng và vận hành Cổng thông tin điện tử về cấp, thoát nước phù hợp với lộ trình xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu hạ tầng kỹ thuật đô thị, khu dân cư;
c) Chủ đầu tư hệ thống cấp, thoát nước có trách nhiệm đầu tư trang thiết bị giám sát, cập nhật tự động, trực tuyến kết nối và cập nhật hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu trên Cổng thông tin điện tử của Bộ quản lý chuyên ngành và Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
4. Bộ quản lý chuyên ngành hướng dẫn nội dung điều tra cơ bản, hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu và vận hành Cổng thông tin điện tử về cấp, thoát nước quy định từ Điều 19 đến Điều 21 của Luật này.
Dự thảo Luật Cấp, Thoát nước
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 4. Chính sách phát triển cấp, thoát nước
- Điều 5. Sử dụng đất cho công trình cấp, thoát nước
- Điều 6. Nguồn nước cho hệ thống cấp nước
- Điều 7. Nguyên tắc kết hợp các công trình hạ tầng kỹ thuật với công trình cấp, thoát nước
- Điều 8. Cấp nước phòng cháy chữa cháy
- Điều 9. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về cấp, thoát nước
- Điều 10. Phát triển khoa học công nghệ trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 11. Quản lý hoạt động cấp, thoát nước thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường
- Điều 12. Quản lý hoạt động cấp, thoát nước theo mô hình kinh tế tuần hoàn
- Điều 13. Hợp tác quốc tế trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 14. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về pháp luật cấp, thoát nước
- Điều 15. Sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 16. Bảo vệ công trình và quản lý hành lang bảo vệ công trình cấp, thoát nước
- Điều 17. Các hành vi bị cấm
- Điều 18. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu cấp, thoát nước
- Điều 19. Hoạt động điều tra cơ bản về cấp, thoát nước
- Điều 20. Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản
- Điều 21. Cổng thông tin điện tử về cấp, thoát nước
- Điều 22. Chiến lược phát triển cấp, thoát nước
- Điều 23. Quản lý quy hoạch cấp nước trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn
- Điều 24. Quản lý quy hoạch thoát nước trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn
- Điều 25. Kế hoạch phát triển cấp, thoát nước cấp tỉnh
- Điều 26. Vùng cấp nước
- Điều 27. Vùng phục vụ cấp nước
- Điều 28. Lưu vực thoát nước mưa
- Điều 29. Vùng thoát nước thải
- Điều 30. Quản lý đầu tư, phát triển hệ thống cấp nước
- Điều 31. Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước
- Điều 32. Nguồn lực đầu tư xây dựng công trình cấp nước
- Điều 33. Quản lý đầu tư, phát triển hệ thống thoát nước
- Điều 34. Dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước
- Điều 35. Nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước
- Điều 36. Nguyên tắc quản lý vận hành hệ thống cấp nước
- Điều 37. Yêu cầu quản lý vận hành hệ thống cấp nước
- Điều 38. Kế hoạch phát triển cấp nước theo vùng phục vụ cấp nước
- Điều 39. Quản lý vận hành công trình cấp nước quy mô vùng liên tỉnh
- Điều 40. Quản lý sử dụng tài sản công trình cấp nước
- Điều 41. Bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước
- Điều 42. Nguyên tắc quản lý vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 43. Yêu cầu quản lý vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 44. Quy trình vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 45. Quản lý thoát nước gắn với quản lý cao độ nền
- Điều 46. Quản lý hồ điều hòa
- Điều 47. Quản lý bùn cặn
- Điều 48. Sử dụng nước mưa, tái sử dụng nước thải sau xử lý
- Điều 49. Quản lý sử dụng tài sản hệ thống thoát nước
- Điều 50. Quản lý thoát nước an toàn
- Điều 51. Chất lượng dịch vụ cấp nước
- Điều 52. Điều kiện kinh doanh nước sạch
- Điều 53. Quản lý hợp đồng cấp nước
- Điều 54. Quản lý đấu nối cấp nước
- Điều 55. Quyền và trách nhiệm của đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước sạch
- Điều 56. Quản lý hợp đồng thoát nước
- Điều 57. Quản lý đấu nối mạng lưới thoát nước
- Điều 58. Quyền và trách nhiệm của đơn vị thoát nước và hộ thoát nước
- Điều 59. Nguyên tắc định giá
- Điều 60. Căn cứ định giá
- Điều 61. Phương pháp định giá
- Điều 62. Điều chỉnh giá
- Điều 63. Thẩm quyền quyết định giá, điều chỉnh giá
- Điều 64. Nguyên tắc, căn cứ và phương pháp định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải
- Điều 65. Phương pháp định giá dịch vụ thoát nước
- Điều 66. Điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước
- Điều 67. Thẩm quyền quyết định giá, điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước
- Điều 68. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ thoát nước
