Mục 2 Chương 3 Dự thảo Luật Cấp, Thoát nước
Mục 2. Đầu tư phát triển hệ thống thoát nước
Điều 33. Quản lý đầu tư, phát triển hệ thống thoát nước
1. Dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước bao gồm các loại hình sau:
a) Dự án thoát nước chống ngập các đô thị, khu dân cư đã hoặc nguy cơ bị ngập úng trên diện rộng; nội dung dự án thoát nước chống ngập liên quan đến giải pháp đầu tư công trình lưu trữ, điều hòa nước, mạng lưới thoát nước chính, trạm bơm tiêu và kết nối với hệ thống tiêu thoát nước thủy lợi ngoài đô thị, khu dân cư;
b) Dự án xử lý nước thải tập trung khu vực trung tâm đô thị hoặc toàn bộ đô thị; nội dung dự án liên quan đến các giải pháp đầu tư mạng lưới thoát nước, trạm bơm nước thải và nhà máy xử lý nước thải, bùn cặn;
c) Dự án xử lý nước thải phân tán cho khu, cụm công nghiệp, cơ sở sản xuất, làng nghề, cơ sở y tế, khu dân cư đô thị, nông thôn hoặc các khu vực bị địa hình chia cắt không kết nối hệ thống xử lý nước thải tập trung; nội dung dự án liên quan đến các giải pháp đầu tư mạng lưới thoát nước, trạm bơm nước thải và nhà máy xử lý nước thải, bùn cặn;
d) Dự án phát triển mạng lưới thoát nước đối với khu vực đô thị, khu dân cư; nội dung dự án liên quan đến các giải pháp đầu tư một phần hoặc toàn bộ mạng lưới thoát nước mưa, nước thải, chống ngập cục bộ.
2. Chủ sở hữu, chủ đầu tư công trình thoát nước:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là đại diện chủ sở hữu hoặc ủy quyền, phân cấp Ủy ban nhân dân cấp huyện là chủ sở hữu công trình thoát nước hoặc giao cơ quan chuyên môn trực thuộc là đại diện chủ sở hữu;
b) Các tổ chức, cá nhân là chủ sở hữu công trình thoát nước do mình bỏ vốn đầu tư cho đến khi bàn giao theo quy định;
c) Đại diện chủ sở hữu công trình thoát nước có trách nhiệm nhận bàn giao tài sản công trình thoát nước theo quy định pháp luật về quản lý tài sản công; tổ chức quản lý, khai thác vận hành công trình thoát nước;
d) Chủ sở hữu công trình thoát nước giao cơ quan, tổ chức có chức năng hoặc đơn vị thoát nước làm chủ đầu tư dự án theo thẩm quyền.
3. Đầu tư phát triển thoát nước gắn với quản lý lưu vực thoát nước mưa và vùng thoát nước thải từ công tác lập quy hoạch và kế hoạch.
4. Dự án khu đô thị mới phải có công trình điều hòa nước mưa trong phạm vi của dự án.
5. Các điểm ngập úng cục bộ tại đô thị hiện hữu, được xác định trong kế hoạch phát triển thoát nước tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết công trình không có trong quy hoạch để tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật dự án chống ngập cục bộ có quy mô tổng mức đầu tư dưới 20 tỷ đồng, khi dự án hoàn thành phải cập nhật thông tin dự án vào quy hoạch liên quan.
6. Nhà nước có trách nhiệm bố trí nguồn vốn ngân sách đầu tư xây dựng công trình thoát nước chống ngập quy mô lớn, công trình thoát nước khó huy động nguồn lực; công trình thoát nước chống ngập do sự cố, thiên tai, biến đổi khí hậu.
7. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống thoát nước tỉnh phải phù hợp với chương trình phân loại đô thị và tổ chức thực hiện bảo đảm chỉ tiêu nâng cấp phát triển của đô thị hiện hữu.
Điều 34. Dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước
1. Nguyên tắc đầu tư xây dựng công trình thoát nước:
a) Dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước phải phù hợp với quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch chuyên ngành (nếu có) hoặc kế hoạch phát triển thoát nước cấp tỉnh được phê duyệt;
b) Dự án đầu tư công trình thoát nước được quản lý, phát triển theo lưu vực thoát nước mưa, vùng thoát nước thải đã được xác định trong nội dung quy hoạch thoát nước; được tổ chức triển khai theo quy định pháp luật về quy hoạch, đầu tư và xây dựng;
c) Phải bảo đảm tính đồng bộ, thống nhất với kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, đường thủy và công trình hạ tầng kỹ thuật khác có liên quan.
2. Dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước phải đáp ứng yêu cầu sau:
a) Bảo đảm tính đồng bộ từ đấu nối, mạng lưới thoát nước và nhà máy xử lý nước thải theo vùng thoát nước thải; kết hợp hài hòa giải pháp công trình và phi công trình;
b) Tách riêng mạng lưới thoát nước mưa và mạng lưới thoát nước thải đối với các khu đô thị mới; có kế hoạch, lộ trình thay thế mạng lưới thoát nước chung thành mạng lưới thoát nước riêng tại các đô thị, khu dân cư;
c) Thích ứng với biến đổi khí hậu; khả năng phát triển, mở rộng, nâng cấp, cải tạo đô thị, khu dân cư theo từng giai đoạn quy hoạch;
d) Bao gồm các giải pháp, phương án đầu tư, công việc cụ thể liên quan đến hoạt động thoát nước, nâng cao độ bao phủ dịch vụ và cải thiện chất lượng dịch vụ thoát nước;
đ) Dự án đầu tư công trình thoát nước và xử lý nước thải tập trung phải giải quyết một cách cơ bản các vấn đề thoát nước và xử lý nước thải của vùng thoát nước thải; phải tính đến khả năng kết nối các công trình xử lý nước thải phân tán;
e) Tính hiệu quả và khả thi giữa phương án kỹ thuật, công nghệ, quy mô công suất với tổng mức đầu tư, chi phí quản lý, vận hành;
g) Thông báo thông tin về nội dung, tiến độ dự án, chất lượng dịch vụ thoát nước cho người dân trên địa bàn; phối hợp trong công tác đấu nối mạng lưới thoát nước trong nhà với hộp đấu nối thoát nước đường phố.
3. Các dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước được ưu tiên triển khai trong các trường hợp sau:
a) Dự án thoát nước chống ngập các đô thị, khu dân cư khi bị ngập úng trên diện rộng, mức độ ảnh hưởng lớn;
b) Dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khung thoát nước mưa kết nối với hệ thống tiêu thoát nước thủy lợi cho các đô thị có quy mô lớn;
c) Dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước, xử lý nước thải cho đô thị, khu dân cư có quy mô lớn, mật độ dân số cao đang bị ô nhiễm hoặc nguy cơ ô nhiễm môi trường do xả nước thải.
Điều 35. Nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước
1. Nhà nước có trách nhiệm đầu tư phát triển hệ thống thoát nước; nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước từ nguồn vốn ngân sách nhà nước tuân thủ theo pháp luật về ngân sách nhà nước, đầu tư, đầu tư công.
2. Bố trí ngân sách nhà nước, các nguồn thu của ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển thoát nước phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu bảo vệ môi trường, phòng chống ngập úng đô thị, khu dân cư.
3. Huy động tối đa các nguồn lực và có cơ chế khuyến khích tư nhân đầu tư phát triển hệ thống thoát nước; ưu tiên nguồn lực từ ngân sách nhà nước, vốn vay ODA, vốn vay ưu đãi và nguồn vốn khác để đầu tư phát triển hệ thống thoát nước cho đô thị, khu dân cư bị ngập úng do biến đổi khí hậu và ô nhiễm môi trường do xả nước thải.
4. Chính phủ quy định cơ chế sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước Trung ương, địa phương và nguồn vốn khác cho các dự án đầu tư phát triển hệ thống thoát nước.
5. Nguồn thu từ giá dịch vụ thoát nước thuộc nguồn vốn ngân sách nhà nước được sử dụng trong hoạt động đầu tư xây dựng và vận hành, bảo trì hệ thống thoát nước.
6. Huy động nguồn lực tư nhân và khuyến khích triển khai đầu tư xây dựng, vận hành hệ thống thoát nước theo mô hình hợp tác công tư.
7. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Dự thảo Luật Cấp, Thoát nước
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 4. Chính sách phát triển cấp, thoát nước
- Điều 5. Sử dụng đất cho công trình cấp, thoát nước
- Điều 6. Nguồn nước cho hệ thống cấp nước
- Điều 7. Nguyên tắc kết hợp các công trình hạ tầng kỹ thuật với công trình cấp, thoát nước
- Điều 8. Cấp nước phòng cháy chữa cháy
- Điều 9. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về cấp, thoát nước
- Điều 10. Phát triển khoa học công nghệ trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 11. Quản lý hoạt động cấp, thoát nước thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường
- Điều 12. Quản lý hoạt động cấp, thoát nước theo mô hình kinh tế tuần hoàn
- Điều 13. Hợp tác quốc tế trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 14. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về pháp luật cấp, thoát nước
- Điều 15. Sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 16. Bảo vệ công trình và quản lý hành lang bảo vệ công trình cấp, thoát nước
- Điều 17. Các hành vi bị cấm
- Điều 18. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu cấp, thoát nước
- Điều 19. Hoạt động điều tra cơ bản về cấp, thoát nước
- Điều 20. Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản
- Điều 21. Cổng thông tin điện tử về cấp, thoát nước
- Điều 22. Chiến lược phát triển cấp, thoát nước
- Điều 23. Quản lý quy hoạch cấp nước trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn
- Điều 24. Quản lý quy hoạch thoát nước trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn
- Điều 25. Kế hoạch phát triển cấp, thoát nước cấp tỉnh
- Điều 26. Vùng cấp nước
- Điều 27. Vùng phục vụ cấp nước
- Điều 28. Lưu vực thoát nước mưa
- Điều 29. Vùng thoát nước thải
- Điều 30. Quản lý đầu tư, phát triển hệ thống cấp nước
- Điều 31. Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước
- Điều 32. Nguồn lực đầu tư xây dựng công trình cấp nước
- Điều 33. Quản lý đầu tư, phát triển hệ thống thoát nước
- Điều 34. Dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước
- Điều 35. Nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước
- Điều 36. Nguyên tắc quản lý vận hành hệ thống cấp nước
- Điều 37. Yêu cầu quản lý vận hành hệ thống cấp nước
- Điều 38. Kế hoạch phát triển cấp nước theo vùng phục vụ cấp nước
- Điều 39. Quản lý vận hành công trình cấp nước quy mô vùng liên tỉnh
- Điều 40. Quản lý sử dụng tài sản công trình cấp nước
- Điều 41. Bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước
- Điều 42. Nguyên tắc quản lý vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 43. Yêu cầu quản lý vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 44. Quy trình vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 45. Quản lý thoát nước gắn với quản lý cao độ nền
- Điều 46. Quản lý hồ điều hòa
- Điều 47. Quản lý bùn cặn
- Điều 48. Sử dụng nước mưa, tái sử dụng nước thải sau xử lý
- Điều 49. Quản lý sử dụng tài sản hệ thống thoát nước
- Điều 50. Quản lý thoát nước an toàn
- Điều 51. Chất lượng dịch vụ cấp nước
- Điều 52. Điều kiện kinh doanh nước sạch
- Điều 53. Quản lý hợp đồng cấp nước
- Điều 54. Quản lý đấu nối cấp nước
- Điều 55. Quyền và trách nhiệm của đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước sạch
- Điều 56. Quản lý hợp đồng thoát nước
- Điều 57. Quản lý đấu nối mạng lưới thoát nước
- Điều 58. Quyền và trách nhiệm của đơn vị thoát nước và hộ thoát nước
- Điều 59. Nguyên tắc định giá
- Điều 60. Căn cứ định giá
- Điều 61. Phương pháp định giá
- Điều 62. Điều chỉnh giá
- Điều 63. Thẩm quyền quyết định giá, điều chỉnh giá
- Điều 64. Nguyên tắc, căn cứ và phương pháp định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải
- Điều 65. Phương pháp định giá dịch vụ thoát nước
- Điều 66. Điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước
- Điều 67. Thẩm quyền quyết định giá, điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước
- Điều 68. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ thoát nước
