Mục 2 Chương 5 Dự thảo Luật Cấp, Thoát nước
Mục 2. Dịch vụ thoát nước
Điều 56. Quản lý hợp đồng thoát nước
1. Hợp đồng quản lý vận hành hệ thống thoát nước:
a) Hợp đồng quản lý vận hành hệ thống thoát nước là văn bản pháp lý được ký kết giữa chủ sở hữu công trình thoát nước và đơn vị được giao quản lý vận hành hệ thống thoát nước;
b) Nội dung hợp đồng thoát nước phải thể hiện về hồ sơ tài sản (danh mục tài sản, giá trị tài sản); hồ sơ quản lý mạng lưới, các công trình thoát nước, quy trình quản lý vận hành hệ thống thoát nước và các yêu cầu kỹ thuật; tiêu chuẩn dịch vụ; tài chính của hợp đồng; nghĩa vụ, quyền hạn các bên liên quan;
c) Hợp đồng quản lý vận hành hệ thống thoát nước có thời hạn ngắn nhất là 03 năm và dài nhất là 05 năm;
d) Chi phí quản lý vận hành hệ thống thoát nước được sử dụng từ nguồn ngân sách nhà nước được đưa vào kế hoạch sử dụng ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách nhà nước và được quyết toán hằng năm.
2. Hợp đồng dịch vụ thoát nước:
a) Hợp đồng dịch vụ thoát nước là văn bản pháp lý được ký kết giữa chủ sở hữu công trình thoát nước với hộ thoát nước (trừ hộ gia đình) xả nước thải vào hệ thống thoát nước;
b) Nội dung hợp đồng dịch vụ thoát nước phải thể hiện về điểm đấu nối; khối lượng, chất lượng nước thải xả vào hệ thống; chất lượng dịch vụ; giá dịch vụ thoát nước; quyền và nghĩa vụ của các bên.
3. Hợp đồng theo phương thức đối tác công tư công trình xử lý nước thải:
a) Hợp đồng theo phương thức đối tác công tư công trình xử lý nước thải là văn bản pháp lý được ký kết giữa Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc cơ quan được ủy quyền với doanh nghiệp được lựa chọn đầu tư, vận hành công trình xử lý nước thải;
b) Nội dung hợp đồng theo phương thức đối tác công tư công trình xử lý nước thải thực hiện theo quy định của Luật này, pháp luật về đầu tư, đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
4. Bộ quản lý chuyên ngành hướng dẫn chi tiết Điều này.
Điều 57. Quản lý đấu nối mạng lưới thoát nước
1. Nguyên tắc đấu nối mạng lưới thoát nước:
a) Các hộ thoát nước nằm trong phạm vi hệ thống thoát nước là đối tượng phải đấu nối vào mạng lưới thoát nước;
b) Đối với khu vực có mạng lưới thoát nước chung, nước thải của hộ thoát nước phải được xử lý cục bộ, khuyến khích xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia trước khi xả vào mạng lưới thoát nước;
c) Hạn chế đến mức thấp nhất lượng nước thải thấm vào lòng đất hoặc chảy vào các nguồn tiếp nhận khác;
d) Các hộ thoát nước là các cơ sở sản xuất, dịch vụ có lưu lượng nước thải lớn phải xử lý nước thải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước thải xả vào mạng lưới thoát nước;
đ) Nước thải sinh hoạt, sản xuất được xử lý đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia được phép kết nối vào mạng lưới thoát nước mưa hoặc hệ thống tiêu thoát nước thủy lợi, lưu vực sông.
2. Yêu cầu đấu nối mạng lưới thoát nước:
a) Đơn vị thoát nước phải xác định điểm đấu nối hệ thống thoát nước bảo đảm đồng bộ với các công trình hạ tầng kỹ thuật; điểm đấu nối phải đặt bên ngoài và gần chỉ giới sử dụng đất của hộ thoát nước;
b) Hộ thoát nước có trách nhiệm đầu tư đường ống thoát nước trong phạm vi khuôn viên phần đất tư của mình và đấu nối vào hộp đấu nối;
c) Các hộ thoát nước phải tách riêng nước mưa và nước thải sinh hoạt, sản xuất, dịch vụ trước khi đấu nối vào mạng lưới thoát nước;
d) Việc đầu tư xây dựng lắp đặt đường ống thoát nước trong khuôn viên công trình, nhà ở của hộ thoát nước phải tuân thủ theo quy chuẩn kỹ thuật hiện hành và các yêu cầu trong các nội dung về quy định đấu nối và thỏa thuận đấu nối;
đ) Chủ sở hữu hệ thống thoát nước có trách nhiệm đầu tư xây dựng hộp đấu nối và đường ống thoát nước kết nối với mạng lưới thoát nước trên địa bàn.
3. Nội dung quy định đấu nối:
a) Quy định đấu nối nhằm bảo đảm việc đấu nối được thực hiện khi triển khai các dự án đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước mới hoặc mở rộng phạm vi bao phủ dịch vụ thoát nước hiện có;
b) Nội dung quy định đấu nối bao gồm: điểm đấu nối; cao độ của điểm đấu nối; hộp đấu nối; thời điểm đấu nối; chất lượng, khối lượng nước thải xả vào điểm đấu nối; kinh phí đấu nối, chính sách hỗ trợ và thúc đẩy đấu nối; quyền, trách nhiệm của các bên liên quan và cơ chế phối hợp;
c) Quy định đấu nối là một nội dung trong quy định quản lý hoạt động thoát nước địa phương do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành;
d) Đại diện chủ sở hữu hệ thống thoát nước có trách nhiệm thông báo dịch vụ thoát nước và quy định đấu nối cho cộng đồng dân cư trên địa bàn.
4. Thỏa thuận đấu nối là văn bản thỏa thuận giữa chủ sở hữu công trình thoát nước, đơn vị thoát nước và hộ thoát nước về vị trí đấu nối, các yêu cầu kỹ thuật của điểm đấu nối, thời điểm đấu nối, chất lượng, khối lượng nước thải xả vào điểm đấu nối.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.
Điều 58. Quyền và trách nhiệm của đơn vị thoát nước và hộ thoát nước
1. Quyền và trách nhiệm của đơn vị thoát nước:
a) Được thanh toán đúng và đủ chi phí dịch vụ thoát nước theo hợp đồng quản lý vận hành hệ thống thoát nước đã ký kết;
b) Được bồi thường thiệt hại do các bên liên quan gây ra theo quy định của pháp luật;
c) Bảo vệ an toàn, hiệu quả và tiết kiệm trong quản lý vận hành hệ thống thoát nước và xử lý nước thải theo quy định;
d) Quản lý tài sản được đầu tư từ nguồn vốn của chủ sở hữu công trình thoát nước và xử lý nước thải theo hợp đồng quản lý vận hành hệ thống thoát nước đã ký kết;
đ) Xây dựng và tổ chức triển khai thực hiện quy trình quản lý vận hành hệ thống thoát nước;
e) Bảo đảm duy trì ổn định dịch vụ thoát nước theo quy định. Xử lý sự cố, khôi phục việc thoát nước và xử lý nước thải;
g) Thiết lập và cập nhật cơ sở dữ liệu hộ thoát nước và hệ thống thoát nước, quản lý các hộ thoát nước đấu nối vào hệ thống thoát nước do mình quản lý; phối hợp với đơn vị cấp nước hoặc trực tiếp tổ chức thu tiền dịch vụ thoát nước theo quy định;
h) Cung cấp thông tin thỏa thuận đấu nối cho các đối tượng có nhu cầu;
i) Báo cáo định kỳ theo quy định tới chủ sở hữu và cơ quan quản lý nhà nước về thoát nước.
2. Quyền và trách nhiệm của hộ thoát nước:
a) Được cung cấp dịch vụ thoát nước và được giới thiệu thông tin về hoạt động thoát nước;
b) Đấu nối hệ thống thoát nước của công trình vào hệ thống thoát nước đúng các quy định của thỏa thuận đấu nối;
c) Yêu cầu đơn vị thoát nước kịp thời khắc phục khi có sự cố xảy ra;
d) Xả nước thải vào hệ thống thoát nước đúng quy định, quy chuẩn kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành;
đ) Thanh toán tiền dịch vụ thoát nước đầy đủ, đúng thời hạn;
e) Thông báo kịp thời cho đơn vị thoát nước khi thấy các hiện tượng bất thường có thể gây sự cố đối với hệ thống thoát nước;
g) Bồi thường khi gây thiệt hại cho các bên liên quan theo quy định của pháp luật.
Dự thảo Luật Cấp, Thoát nước
- Số hiệu: Đang cập nhật
- Loại văn bản: Luật
- Ngày ban hành: Đang cập nhật
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Đang cập nhật
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: Đang cập nhật
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nguyên tắc quản lý hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 4. Chính sách phát triển cấp, thoát nước
- Điều 5. Sử dụng đất cho công trình cấp, thoát nước
- Điều 6. Nguồn nước cho hệ thống cấp nước
- Điều 7. Nguyên tắc kết hợp các công trình hạ tầng kỹ thuật với công trình cấp, thoát nước
- Điều 8. Cấp nước phòng cháy chữa cháy
- Điều 9. Tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về cấp, thoát nước
- Điều 10. Phát triển khoa học công nghệ trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 11. Quản lý hoạt động cấp, thoát nước thích ứng với biến đổi khí hậu và bảo vệ môi trường
- Điều 12. Quản lý hoạt động cấp, thoát nước theo mô hình kinh tế tuần hoàn
- Điều 13. Hợp tác quốc tế trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 14. Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về pháp luật cấp, thoát nước
- Điều 15. Sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động cấp, thoát nước
- Điều 16. Bảo vệ công trình và quản lý hành lang bảo vệ công trình cấp, thoát nước
- Điều 17. Các hành vi bị cấm
- Điều 18. Hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu cấp, thoát nước
- Điều 19. Hoạt động điều tra cơ bản về cấp, thoát nước
- Điều 20. Tổ chức thực hiện điều tra cơ bản
- Điều 21. Cổng thông tin điện tử về cấp, thoát nước
- Điều 22. Chiến lược phát triển cấp, thoát nước
- Điều 23. Quản lý quy hoạch cấp nước trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn
- Điều 24. Quản lý quy hoạch thoát nước trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh, quy hoạch đô thị và nông thôn
- Điều 25. Kế hoạch phát triển cấp, thoát nước cấp tỉnh
- Điều 26. Vùng cấp nước
- Điều 27. Vùng phục vụ cấp nước
- Điều 28. Lưu vực thoát nước mưa
- Điều 29. Vùng thoát nước thải
- Điều 30. Quản lý đầu tư, phát triển hệ thống cấp nước
- Điều 31. Dự án đầu tư xây dựng công trình cấp nước
- Điều 32. Nguồn lực đầu tư xây dựng công trình cấp nước
- Điều 33. Quản lý đầu tư, phát triển hệ thống thoát nước
- Điều 34. Dự án đầu tư xây dựng công trình thoát nước
- Điều 35. Nguồn lực đầu tư xây dựng hệ thống thoát nước
- Điều 36. Nguyên tắc quản lý vận hành hệ thống cấp nước
- Điều 37. Yêu cầu quản lý vận hành hệ thống cấp nước
- Điều 38. Kế hoạch phát triển cấp nước theo vùng phục vụ cấp nước
- Điều 39. Quản lý vận hành công trình cấp nước quy mô vùng liên tỉnh
- Điều 40. Quản lý sử dụng tài sản công trình cấp nước
- Điều 41. Bảo đảm an ninh, an toàn cấp nước
- Điều 42. Nguyên tắc quản lý vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 43. Yêu cầu quản lý vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 44. Quy trình vận hành hệ thống thoát nước
- Điều 45. Quản lý thoát nước gắn với quản lý cao độ nền
- Điều 46. Quản lý hồ điều hòa
- Điều 47. Quản lý bùn cặn
- Điều 48. Sử dụng nước mưa, tái sử dụng nước thải sau xử lý
- Điều 49. Quản lý sử dụng tài sản hệ thống thoát nước
- Điều 50. Quản lý thoát nước an toàn
- Điều 51. Chất lượng dịch vụ cấp nước
- Điều 52. Điều kiện kinh doanh nước sạch
- Điều 53. Quản lý hợp đồng cấp nước
- Điều 54. Quản lý đấu nối cấp nước
- Điều 55. Quyền và trách nhiệm của đơn vị cấp nước và khách hàng sử dụng nước sạch
- Điều 56. Quản lý hợp đồng thoát nước
- Điều 57. Quản lý đấu nối mạng lưới thoát nước
- Điều 58. Quyền và trách nhiệm của đơn vị thoát nước và hộ thoát nước
- Điều 59. Nguyên tắc định giá
- Điều 60. Căn cứ định giá
- Điều 61. Phương pháp định giá
- Điều 62. Điều chỉnh giá
- Điều 63. Thẩm quyền quyết định giá, điều chỉnh giá
- Điều 64. Nguyên tắc, căn cứ và phương pháp định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải
- Điều 65. Phương pháp định giá dịch vụ thoát nước
- Điều 66. Điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước
- Điều 67. Thẩm quyền quyết định giá, điều chỉnh giá dịch vụ thoát nước
- Điều 68. Quản lý, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ thoát nước
