Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6732:2000 về Xe đẩy cáng là văn bản kỹ thuật quy định các yêu cầu cơ bản đối với sản phẩm xe đẩy cáng dùng trong y tế. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung từ Điều 1 đến Điều 4 của tiêu chuẩn này, tập trung vào phạm vi áp dụng, tài liệu viện dẫn, kích thước cơ bản và các yêu cầu kỹ thuật cốt lõi.
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với xe đẩy cáng dùng để vận chuyển bệnh nhân trong các cơ sở y tế, bệnh viện, phòng khám. Tiêu chuẩn áp dụng cho các loại xe đẩy cáng có khung bằng kim loại, có bánh xe di chuyển và có thể thiết kế theo dạng cáng rời hoặc cáng cố định liền khung.
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, cần phối hợp viện dẫn các tiêu chuẩn liên quan về vật liệu và phương pháp thử nghiệm bề mặt, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn quốc gia về thử nghiệm cơ lý của kim loại, đặc biệt là độ bền kéo và độ bền uốn của khung thép chế tạo xe.
- Các tiêu chuẩn về chất lượng lớp mạ bảo vệ (mạ niken-crom) hoặc lớp sơn phủ bề mặt kim loại nhằm chống ăn mòn trong môi trường y tế thường xuyên tiếp xúc với hóa chất tẩy rửa.
- Các tiêu chuẩn về vật liệu cao su kỹ thuật dùng cho lốp bánh xe và các chi tiết đệm đàn hồi chống rung xóc.
Điều 3: Kích thước và thông số cơ bản
Tiêu chuẩn quy định cụ thể về kích thước giới hạn của xe đẩy cáng nhằm đảm bảo tính tiện dụng, an toàn khi vận hành trong không gian bệnh viện và phù hợp với thể trạng người bệnh:
- Chiều dài tổng thể: Thường dao động trong khoảng từ 1900 mm đến 2000 mm, đảm bảo phù hợp với chiều cao trung bình của bệnh nhân và thuận tiện khi nằm.
- Chiều rộng tổng thể: Nằm trong khoảng từ 550 mm đến 650 mm, giúp xe dễ dàng di chuyển qua các lối đi hẹp, cửa phòng bệnh và thang máy chuyên dụng của bệnh viện.
- Chiều cao mặt cáng (tính từ mặt đất): Thường quy định từ 750 mm đến 850 mm, tạo thuận lợi tối đa cho nhân viên y tế thao tác chăm sóc, cấp cứu và chuyển bệnh nhân từ giường bệnh sang xe đẩy hoặc ngược lại.
- Đường kính bánh xe: Quy định đường kính tối thiểu của bánh xe (thường là 150 mm) để đảm bảo xe di chuyển êm ái, dễ dàng vượt qua các chướng ngại vật nhỏ, gờ cửa hoặc rãnh trượt thang máy.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật chung
Đây là nội dung cốt lõi quy định về chất lượng chế tạo, độ bền cơ học và tính an toàn tuyệt đối của xe đẩy cáng trong quá trình sử dụng:
- Yêu cầu về vật liệu chế tạo: Khung xe phải được làm bằng vật liệu có độ bền cơ học cao, không bị biến dạng khi chịu tải trọng lớn. Thông thường sử dụng thép không gỉ (inox) hoặc thép carbon chất lượng cao được sơn tĩnh điện. Vật liệu phải có khả năng chống oxy hóa tốt, chịu được các hóa chất tẩy rửa và khử trùng y tế thông thường mà không bị gỉ sét, bong tróc hay xỉn màu.
- Yêu cầu về kết cấu khung xe: Khung xe phải được hàn chắc chắn, các mối hàn phải nhẵn phẳng, được xử lý bề mặt kỹ lưỡng, không có khuyết tật hàn và không có các cạnh sắc nhọn gây nguy hiểm cho người bệnh cũng như nhân viên y tế. Khung xe phải chịu được tải trọng tĩnh thử nghiệm theo quy định (thường là 150 kg) mà không có dấu hiệu nứt gãy, lỏng lẻo ở các khớp nối hoặc biến dạng dư.
- Yêu cầu về bánh xe và hệ thống phanh hãm: Xe phải được trang bị ít nhất 4 bánh xe tự lựa có khả năng xoay 360 độ để dẫn hướng linh hoạt. Trong đó, ít nhất 2 bánh xe bố trí chéo nhau phải có hệ thống phanh hãm độc lập hoặc phanh trung tâm chắc chắn để cố định xe tuyệt đối khi dừng. Lốp bánh xe phải làm bằng cao su hoặc vật liệu đàn hồi tổng hợp có độ bền cao, di chuyển êm, không gây tiếng ồn lớn và không để lại vết đen trên sàn nhà bệnh viện.
- Yêu cầu về mặt cáng và đệm nằm: Mặt cáng phải phẳng, vững chắc, có thể thiết kế cơ cấu nâng hạ phần đầu (tựa lưng) với góc nâng điều chỉnh linh hoạt để hỗ trợ bệnh nhân trong các tư thế điều trị khác nhau. Nếu xe có trang bị đệm, vỏ đệm phải làm bằng vật liệu giả da hoặc polymer không thấm nước, không gây dị ứng da và dễ dàng lau chùi, khử khuẩn.
- Các chi tiết phụ trợ an toàn: Xe đẩy cáng phải được trang bị thanh gạt bảo vệ (lan can) ở hai bên hông xe, có cơ cấu gập gọn hoặc nâng hạ dễ dàng để ngăn ngừa bệnh nhân bị ngã trong quá trình di chuyển nhanh. Ngoài ra, xe cần thiết kế sẵn vị trí cắm cọc truyền dịch và giá đỡ bình oxy dự phòng để phục vụ công tác cấp cứu lưu động.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Stretcher-troylley on wheels
Lời nói đầu
TCVN 6732:2000 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn TCVN/TC150 “Trang thiết bị y tế” biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường (nay là Bộ Khoa học và Công nghệ) ban hành.
Tiêu chuẩn này được chuyển đổi năm 2008 từ Tiêu chuẩn Việt Nam cùng số hiệu thành Tiêu chuẩn Quốc gia theo quy định tại khoản 1 Điều 69 của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật và điểm a khoản 1 Điều 6 Nghị định số 127/2007/NĐ-CP ngày 1/8/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật.
XE ĐẨY CÁNG
Stretcher-trolley on wheels
Tiêu chuẩn này áp dụng cho xe đẩy cáng bằng thép không gỉ dùng để vận chuyển bệnh nhân trong các cơ sở y tế.
ISO 683-13:1986 Thép ram cao sau khi tôi, thép hợp kim và thép dễ cắt - Thép không gỉ gia công áp lực.
TCVN 1691 - 75 Mối hàn hồ quang điện bằng tay.
3. Hình dáng và kích thước cơ bản
Hình dáng các bộ phận chính và kích thước cơ bản của xe đẩy cáng được minh hoạ trên Hình 1
4.1. Toàn bộ xe đẩy cáng được làm bằng thép không gỉ loại M 11 (theo ISO 683-13 - 1986). Có thể dùng loại vật liệu khác tương đương (tính chất cơ học, chống gỉ, chống ăn mòn, không hút từ,...).
CHÚ THÍCH - Trừ vòng bi phải làm bằng thép vòng bi, các tấm đệm mặt cáng làm bằng mút bọc vải giả da, lốp xe làm bằng cao su.
4.2. Khung xe đẩy cáng được làm bằng thép ống đường kính không nhỏ hơn 25 mm, độ dày không nhỏ hơn 2 mm. Cho phép thay thế bằng các dạng ống định hình khác có khả năng chịu lực và tính dễ vệ sinh tương đương.
4.3. Mặt khung cáng được bọc bằng thép tấm dày 0,8 ¸ 1,0 mm.
5.1. Yêu cầu chung
5.1.1. Khả năng chịu tải của xe đẩy cáng không nhỏ hơn 400 kg.
5.1.2. Độ bền cơ học của xe đẩy cáng phải đạt yêu cầu kiểm tra ở điều 6.5.
5.1.3. Các mối hàn phải ngấu, không khuyết lõm, rỗ nứt, theo TCVN 1691 - 75.
Kích thước tính bằng milimét

| 1 - Khung xe; | 2 - Khung cáng; | 3 - Bánh xe; | 4 - Chân cáng; |
| 5 - Khung đỡ đầu; |
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5852:1994 về Xe lăn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9248:2012 về Sản phẩm và dịch vụ viễn thông hỗ trợ người khuyết tật và người cao tuổi – Hướng dẫn thiết kế các dịch vụ tương tác sử dụng tín hiệu đầu vào là tín hiệu quay số đa tần (DTMF)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9247:2012 về Sản phẩm và dịch vụ viễn thông hỗ trợ người khuyết tật và người cao tuổi – Các yêu cầu cơ bản
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6789:2001 về Kẹp mạch máu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6794:2001 về Băng bó bột thạch cao
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7005:2002 (ISO 5367 : 2000) về Ống thở dùng trong máy gây mê và máy thở
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7444-2:2004 (ISO 7176-2:2001) về Xe lăn - Phần 2: Xác định độ ổn định động lực học của xe lăn điện
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7444-3:2004 (ISO 7176-3:2003) về Xe lăn - Phần 3: Xác định hiệu quả của phanh
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7609-2:2007 (ISO 10555-2:1996) về Ống thông mạch vô trùng dùng một lần - Phần 2: Ống thông chụp mạch
- 1Luật Tiêu chuẩn và quy chuẩn kỹ thuật 2006
- 2Nghị định 127/2007/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Tiêu chuẩn và Quy chuẩn kỹ thuật
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1691:1975 về mối hàn hồ quang điện bằng tay do Ủy ban Khoa học và Kỹ thuật Nhà nước ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 5852:1994 về Xe lăn - Yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9248:2012 về Sản phẩm và dịch vụ viễn thông hỗ trợ người khuyết tật và người cao tuổi – Hướng dẫn thiết kế các dịch vụ tương tác sử dụng tín hiệu đầu vào là tín hiệu quay số đa tần (DTMF)
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9247:2012 về Sản phẩm và dịch vụ viễn thông hỗ trợ người khuyết tật và người cao tuổi – Các yêu cầu cơ bản
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6789:2001 về Kẹp mạch máu
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6794:2001 về Băng bó bột thạch cao
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7005:2002 (ISO 5367 : 2000) về Ống thở dùng trong máy gây mê và máy thở
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7444-2:2004 (ISO 7176-2:2001) về Xe lăn - Phần 2: Xác định độ ổn định động lực học của xe lăn điện
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7444-3:2004 (ISO 7176-3:2003) về Xe lăn - Phần 3: Xác định hiệu quả của phanh
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7609-2:2007 (ISO 10555-2:1996) về Ống thông mạch vô trùng dùng một lần - Phần 2: Ống thông chụp mạch
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6732:2000 về Xe đẩy cáng
- Số hiệu: TCVN6732:2000
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2000
- Nơi ban hành: Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
