Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13659:2023 về Thức ăn chăn nuôi - Protein tôm thuỷ phân quy định các yêu cầu kỹ thuật và phương pháp thử đối với sản phẩm protein tôm thủy phân dùng làm nguyên liệu hoặc phụ gia trong chế biến thức ăn chăn nuôi. Tiêu chuẩn này đóng vai trò quan trọng trong việc chuẩn hóa chất lượng sản phẩm, hỗ trợ công tác kiểm soát chất lượng của cơ quan quản lý và định hướng sản xuất cho các doanh nghiệp trong ngành.
Phạm vi áp dụng của tiêu chuẩn
TCVN 13659:2023 áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, nhập khẩu, kinh doanh, kiểm tra chất lượng và sử dụng sản phẩm protein tôm thủy phân làm thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam.
Tài liệu viện dẫn
Để áp dụng tiêu chuẩn này, các phương pháp thử nghiệm và lấy mẫu phải tuân thủ hệ thống tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế hiện hành, bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu thức ăn chăn nuôi để đảm bảo tính đại diện của mẫu phân tích.
- Các tiêu chuẩn xác định độ ẩm, hàm lượng protein thô, hàm lượng chất béo, hàm lượng tro tổng số và tro không tan trong axit clohydric.
- Các tiêu chuẩn xác định giới hạn kim loại nặng (như chì, cadimi, asen, thủy ngân) và các chỉ tiêu vi sinh vật gây hại (như Salmonella, Escherichia coli).
Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn đưa ra định nghĩa thống nhất đối với sản phẩm cốt lõi:
- Protein tôm thủy phân (Hydrolyzed shrimp protein): Là sản phẩm giàu protein thu được từ quá trình thủy phân phụ phẩm tôm (đầu tôm, vỏ tôm, thịt tôm vụn từ quá trình chế biến thủy sản) bằng phương pháp sử dụng enzyme hoặc các tác nhân hóa học, vật lý phù hợp để cắt mạch protein thành các peptide và axit amin dễ tiêu hóa, sau đó được cô đặc hoặc sấy khô.
Yêu cầu kỹ thuật đối với sản phẩm
Sản phẩm protein tôm thủy phân phải đáp ứng đầy đủ các chỉ tiêu chất lượng và an toàn sau:
- Chỉ tiêu cảm quan: Trạng thái vật lý dạng bột mịn hoặc dạng lỏng cô đặc; màu sắc đặc trưng từ vàng nhạt đến nâu đỏ; mùi thơm đặc trưng của tôm thủy phân, không có mùi hôi, mùi mốc hoặc mùi lạ khác.
- Chỉ tiêu lý - hóa: Hàm lượng protein thô phải đạt mức tối thiểu theo công bố của nhà sản xuất; độ ẩm, hàm lượng tro và hàm lượng chất béo phải nằm trong giới hạn cho phép nhằm đảm bảo thời gian bảo quản và giá trị dinh dưỡng tối ưu.
- Chỉ tiêu an toàn: Giới hạn tối đa của các độc tố nấm mốc, kim loại nặng và các vi sinh vật gây bệnh phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định pháp luật hiện hành về an toàn thức ăn chăn nuôi tại Việt Nam.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13659:2023 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các cơ sở sản xuất, nhập khẩu và kinh doanh sản phẩm protein tôm thủy phân cần chủ động áp dụng các quy định kỹ thuật tại tiêu chuẩn này để hoàn thiện quy trình công nghệ, công bố hợp chuẩn và đảm bảo tính pháp lý khi đưa sản phẩm lưu thông trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - PROTEIN TÔM THỦY PHÂN
Animal feeding stuffs - Shrimp protein hydrolysate
Lời nói đầu
TCVN 13659:2023 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F11 Thủy sản và sản phẩm thủy sản biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỨC ĂN CHĂN NUÔI - PROTEIN TÔM THỦY PHÂN
Animal feeding stuffs - Shrimp protein hydrolysate
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu đối với protein tôm thủy phân sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, bao gồm cả thức ăn thủy sản.
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 1532, Thức ăn chăn nuôi - Phương pháp thử cảm quan
TCVN 4326 (ISO 6496), Thức ăn chăn nuôi - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác
TCVN 4328-1 (ISO 5983-1), Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phần 1: Phương pháp Kjeldahl
TCVN 9474 (ISO 5985), Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric
TCVN 11282, Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng ethoxyquin - Phương pháp sắc ký lỏng
TCVN 11923 (ISO/TS 17728), Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Kỹ thuật lấy mẫu để phân tích vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
TCVN 13052, Thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Protein tôm thủy phân (shrimp protein hydrolysate)
Peptide thủy phân từ tôm (shrimp peptide hydrolysate)
Peptide tôm (peptide of shrimp)
SPH
Hỗn hợp polypeptide, oligopeptide và axit amin thu được từ quá trình thủy phân protein của tôm, phụ phẩm tôm bằng phương pháp sinh học và/hoặc phương pháp hóa học.
3.2
Độ thủy phân/Độ thủy phân protein (degree of hydrolysis)
DH
Tỷ lệ phần trăm giữa số liên kết peptide bị phân cắt và tổng số liên kết peptide có sẵn đối với quá trình thủy phân protein.
Nguyên liệu được sử dụng bao gồm:
a) Tôm và phụ phẩm tôm;
b) Enzym thủy phân, vi sinh vật và/hoặc chất xúc tác hóa học;
c) Chất kỹ thuật (duy trì hoặc cải thiện đặc tính của thức ăn chăn nuôi), bao gồm cả phụ gia thức ăn chăn nuôi.
5.1 Yêu cầu cảm quan
Yêu cầu cảm quan đối với protein tôm thủy phân được quy định trong Bảng 1. 6
Bảng 1 - Yêu cầu cảm quan
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13044:2020 về Thức ăn chăn nuôi - Phân lập và định lượng Bifidobacterium spp.
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13045:2020 về Thức ăn chăn nuôi - Phân lập và định lượng Pediococcus spp.
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13046:2020 về Thức ăn chăn nuôi - Phân lập và định lượng Lactobacillus spp.
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13189:2020 (ASTM D 8085-17) về Chất làm mát động cơ không chứa nước dùng cho ô tô và xe tải hạng nhẹ - Quy định kỹ thuật
- 1Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 2Thông tư 26/2018/TT-BNNPTNT quy định về quản lý giống thủy sản, thức ăn thủy sản, sản phẩm xử lý môi trường nuôi trồng thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 3Thông tư 05/2019/TT-BKHCN hướng dẫn Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa do Bộ trưởng Bộ Khoa học Công nghệ ban hành
- 4Thông tư 21/2019/TT-BNNPTNT hướng dẫn Luật Chăn nuôi về thức ăn chăn nuôi do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 5Nghị định 111/2021/NĐ-CP sửa đổi Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 6Thông tư 01/2022/TT-BNNPTNT sửa đổi một số Thông tư trong lĩnh vực thủy sản do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4328-1:2007 (ISO 5983-1:2005) về thức ăn chăn nuôi - xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phần 1: Phương pháp Kjeldahl
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4326:2001 (ISO 6496:1999) về thức ăn chăn nuôi - Xác định độ ẩm và hàm lượng chất bay hơi khác do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 1532:1993 về thức ăn chăn nuôi - Phương pháp thử cảm quan do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9474:2012 (ISO 5985:2002) về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng tro không tan trong axit clohydric
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11282:2016 về Thức ăn chăn nuôi - Xác định hàm lượng ethoxyquin - Phương pháp đo huỳnh quang
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11923:2017 (ISO/TS 17728:2015) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Kỹ thuật lấy mẫu để phân tích vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01 - 190: 2020/BNNPTNT về Thức ăn chăn nuôi - Hàm lượng tối đa cho phép các chỉ tiêu an toàn trong thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản
- 14Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 01-190:2020/BNNPTNT/SĐ1:2021 về Thức ăn chăn nuôi - Hàm lượng tối đa cho phép các chỉ tiêu an toàn trong thức ăn chăn nuôi và nguyên liệu sản xuất thức ăn thủy sản - Sửa đổi 1:2021
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13044:2020 về Thức ăn chăn nuôi - Phân lập và định lượng Bifidobacterium spp.
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13045:2020 về Thức ăn chăn nuôi - Phân lập và định lượng Pediococcus spp.
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13046:2020 về Thức ăn chăn nuôi - Phân lập và định lượng Lactobacillus spp.
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13052:2021 về Thức ăn chăn nuôi - Lấy mẫu
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13189:2020 (ASTM D 8085-17) về Chất làm mát động cơ không chứa nước dùng cho ô tô và xe tải hạng nhẹ - Quy định kỹ thuật
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13659:2023 về Thức ăn chăn nuôi - Protein tôm thuỷ phân
- Số hiệu: TCVN13659:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
