Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13632:2023 (hoàn toàn tương đương với ISO 11930:2019 cùng sửa đổi Amendment 1:2022) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Đánh giá tính kháng vi sinh vật của sản phẩm mỹ phẩm là văn bản kỹ thuật quan trọng hướng dẫn phương pháp đánh giá hiệu quả bảo quản của các sản phẩm mỹ phẩm đối với sự ô nhiễm vi sinh vật trong quá trình sản xuất và sử dụng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định quy trình thử nghiệm thách thức vi sinh vật (preservative efficacy test/challenge test) và quy trình đánh giá tổng thể tính kháng vi sinh vật của một sản phẩm mỹ phẩm không được phân loại là có nguy cơ nhiễm khuẩn thấp dựa trên đánh giá rủi ro được mô tả trong TCVN 11184 (ISO 29621).
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với các phòng thử nghiệm, nhà sản xuất mỹ phẩm, cơ quan quản lý nhà nước và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc kiểm nghiệm, đánh giá chất lượng và độ an toàn vi sinh của mỹ phẩm.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn
1. Nguyên tắc đánh giá tính kháng vi sinh vật
- Việc đánh giá tính kháng vi sinh vật của một sản phẩm mỹ phẩm dựa trên hai nguồn thông tin chính: kết quả của thử nghiệm thách thức vi sinh vật (challenge test) và/hoặc các dữ liệu đặc trưng của sản phẩm (như hoạt độ nước, pH, hàm lượng cồn, thiết kế bao bì).
- Thử nghiệm thách thức vi sinh vật là bắt buộc đối với các sản phẩm có nguy cơ nhiễm khuẩn trung bình hoặc cao nhằm chứng minh công thức sản phẩm có khả năng ức chế sự phát triển hoặc tiêu diệt các vi sinh vật vô tình nhiễm vào trong quá trình sản xuất và sử dụng.
2. Quy trình thử nghiệm thách thức vi sinh vật (Challenge Test)
- Chuẩn bị mẫu thử: Sản phẩm mỹ phẩm được chia thành các phần mẫu thử bằng nhau trong các dụng cụ chứa vô trùng.
- Chủng vi sinh vật chỉ thị: Tiêu chuẩn quy định bắt buộc sử dụng các chủng vi sinh vật chuẩn sau để thử nghiệm:
- Vi khuẩn Gram âm: Pseudomonas aeruginosa (ATCC 9027 hoặc tương đương) và Escherichia coli (ATCC 8739 hoặc tương đương).
- Vi khuẩn Gram dương: Staphylococcus aureus (ATCC 6538 hoặc tương đương).
- Nấm men: Candida albicans (ATCC 10231 hoặc tương đương).
- Nấm mốc: Aspergillus brasiliensis (ATCC 16404 hoặc tương đương).
- Cấy chuyền và theo dõi: Tiến hành cấy một lượng vi sinh vật xác định vào mẫu thử. Theo dõi và đếm số lượng vi sinh vật sống sót tại các khoảng thời gian quy định (thường là ngày 7, ngày 14 và ngày 28).
3. Tiêu chí đánh giá hiệu quả kháng khuẩn
- Hiệu quả bảo quản của sản phẩm được đánh giá dựa trên mức độ giảm logarit (log reduction) của số lượng vi sinh vật tại các thời điểm kiểm tra so với lượng vi sinh vật ban đầu được cấy vào.
- Tiêu chí A: Thể hiện hiệu quả bảo quản tối ưu. Sản phẩm đạt tiêu chí này được coi là an toàn về mặt vi sinh vật mà không cần thêm các biện pháp kiểm soát rủi ro khác.
- Tiêu chí B: Thể hiện mức độ bảo quản chấp nhận được nhưng có rủi ro cao hơn tiêu chí A. Khi sản phẩm chỉ đạt tiêu chí B, nhà sản xuất phải thực hiện đánh giá rủi ro và có thể cần áp dụng các biện pháp kiểm soát bổ sung (ví dụ: thiết kế bao bì hạn chế tiếp xúc trực tiếp như vòi nhấn, tuýp nhỏ).
4. Đánh giá rủi ro đối với các sản phẩm không thực hiện thử nghiệm thách thức
- Đối với các sản phẩm mỹ phẩm có đặc tính lý hóa đặc biệt không thuận lợi cho sự phát triển của vi sinh vật (ví dụ: pH cực đoan dưới 3,0 hoặc trên 10,0; hàm lượng cồn trên 20%; hoạt độ nước aw dưới 0,75), tiêu chuẩn cho phép bỏ qua thử nghiệm thách thức nếu có đầy đủ hồ sơ đánh giá rủi ro khoa học chứng minh tính kháng vi sinh vật tự nhiên của sản phẩm.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13632:2023 có hiệu lực kể từ ngày được công bố bởi cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tiêu chuẩn này tạo cơ sở pháp lý và kỹ thuật đồng bộ với tiêu chuẩn quốc tế ISO nhằm phục vụ hoạt động sản xuất, xuất nhập khẩu và lưu thông mỹ phẩm an toàn trên thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 13632:2023
ISO 11930:2019
WITH AMENDMENT 1:2022
MỸ PHẨM - VI SINH VẬT - ĐÁNH GIÁ TÍNH KHÁNG VI SINH VẬT CỦA SẢN PHẨM MỸ PHẨM
Cosmetics - Microbiology - Evaluation of the antimicrobial protection of a cosmetic product
Lời nói đầu
TCVN 13632:2023 hoàn toàn tương đương với ISO 11930:2019 và Sửa đổi 1:2022.
TCVN 13632:2023 do Viện Kiểm nghiệm Thuốc thành phố Hồ Chí Minh biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Lời giới thiệu
Tiêu chuẩn này được xây dựng nhằm đánh giá tổng thể về tính bảo vệ kháng vi sinh vật của một sản phẩm mỹ phẩm.
Tính bảo vệ kháng vi sinh vật của một sản phẩm có thể đến từ nhiều nguồn:
- Hóa chất bảo quản;
- Các đặc tính vốn có của công thức;
- Thiết kế bao bì;
- Quá trình sản xuất.
Tiêu chuẩn này xác định một loạt các bước cần thực hiện khi đánh giá khả năng bảo vệ kháng vi sinh vật tổng thể của một sản phẩm mỹ phẩm. Tiêu chuẩn này cũng mô tả một phương pháp đối chứng để thử nghiệm hiệu quả bảo quản (thử nghiệm kiểm chứng) cùng với các tiêu chí đánh giá.
Phép thử được mô tả trong tiêu chuẩn này, đối với mỗi vi sinh vật thử nghiệm, bao gồm cho sản phẩm tiếp xúc với vi sinh vật thử nghiệm đã được chuẩn hóa, sau đó xác định sự thay đổi về số lượng vi sinh vật ở những chu kỳ lặp lại đã định trong một khoảng thời gian nhất định và ở nhiệt độ cài đặt.
Dữ liệu được tạo ra bởi đánh giá rủi ro (TCVN 13641 (ISO 29621)) hoặc bởi thử nghiệm hiệu quả bảo quản, hoặc cả hai, được sử dụng để thiết lập mức độ bảo vệ kháng vi sinh vật cần thiết để giảm thiểu rủi ro cho người sử dụng.
MỸ PHẨM - VI SINH VẬT - ĐÁNH GIÁ TÍNH KHÁNG VI SINH VẬT CỦA SẢN PHẨM MỸ PHẨM
Cosmetics - Microbiology - Evaluation of the antimicrobial protection of a cosmetic product
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định quy trình để giải thích dữ liệu thu được bởi phép thử đánh giá hiệu quả bảo quản hoặc bằng đánh giá rủi ro vi sinh, hoặc cả hai khi đánh giá tổng quát tính kháng vi sinh vật của một sản phẩm mỹ phẩm. Tiêu chuẩn này bao gồm:
- Thử nghiệm hiệu quả bảo quản.
- Quy trình đánh giá hiệu quả kháng lại vi sinh vật đối với mỹ phẩm không được đánh giá có mức độ rủi ro thấp, dựa trên đánh giá rủi ro được mô tả trong TCVN 13641:2023 (ISO 29621).
Thử nghiệm hiệu quả bảo quản là một phương pháp đối chứng được sử dụng để đánh giá hiệu quả bảo quản của một công thức mỹ phẩm. Thử nghiệm này có thể áp dụng cho các sản phẩm mỹ phẩm trên thị trường.
Thử nghiệm này không áp dụng đối với những sản phẩm mỹ phẩm mà nguy cơ nhiễm vi sinh đã được xác định là thấp theo Phụ lục A và TCVN 13641:2023 (ISO 29621).
Thử nghiệm này chủ yếu được thiết kế cho các sản phẩm mỹ phẩm tan được trong nước hoặc có thể trộn lẫn với nước và có thể thay đổi để thử nghiệm các sản phẩm trong đó nước là pha nội (không liên tục).
CHÚ THÍCH: Phép thử này có thể được sử dụng như một hướng dẫn để phát triển phương pháp trong tiêu chuẩn cơ sở trong suốt chu kỳ phát triển của sản phẩm mỹ phẩm. Trong trường hợp này, phép thử có thể được sửa đổi hoặc mở rộng, hoặc cả hai, ví dụ để xem xét dữ liệu trước và các biến khác nhau (chủng vi khuẩn, môi trường, thời gian ủ, v.v...). Tiêu chí áp dụng có thể phù hợp với các mục tiêu cụ thể.Trong quá trình phát triển sản phẩm mỹ phẩm, các phương pháp khác có thể được sử dụng nếu thích hợp để xác định hiệu quả bảo quản của các công thức.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau đây là rất cần thiết khi áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố t
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12973:2020 (ISO/TR 19838:2016) về Vi sinh vật - Mỹ phẩm - Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn ISO về vi sinh vật mỹ phẩm
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12974:2020 (ISO 21150:2015) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Phát hiện E.coli
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12972-1:2020 (ISO 16128-1:2016) về Mỹ phẩm - Hướng dẫn định nghĩa kỹ thuật và tiêu chí đối với sản phẩm và thành phần mỹ phẩm tự nhiên và hữu cơ - Phần 1: Định nghĩa đối với thành phần
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13646:2023 về Mỹ phẩm - Phương pháp phân tích - Xác định hàm lượng arsen (As), cadimi (Cd), chì (Pb) và thủy ngân (Hg) bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS)
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13644:2023 về Mỹ phẩm - Phương pháp phân tích - Định tính và định lượng hydroquinon bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
- 1Quyết định 766/QĐ-BKHCN năm 2023 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về Mỹ phẩm - Vi sinh vật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6844:2001 (ISO/IEC GUIDE 51:1999) về Hướng dẫn việc đề cập khía cạnh an toàn trong tiêu chuẩn
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12973:2020 (ISO/TR 19838:2016) về Vi sinh vật - Mỹ phẩm - Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn ISO về vi sinh vật mỹ phẩm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12976:2020 (ISO 22716:2007) về Mỹ phẩm - Thực hành sản xuất tốt (GMP) - Hướng dẫn thực hành sản xuất tốt
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12974:2020 (ISO 21150:2015) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Phát hiện E.coli
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12972-1:2020 (ISO 16128-1:2016) về Mỹ phẩm - Hướng dẫn định nghĩa kỹ thuật và tiêu chí đối với sản phẩm và thành phần mỹ phẩm tự nhiên và hữu cơ - Phần 1: Định nghĩa đối với thành phần
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13641:2023 (ISO 29621:2017) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Hướng dẫn đánh giá rủi ro và nhận diện các sản phẩm có rủi ro thấp về mặt vi sinh
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13635:2023 (ISO 18415:2017 with Amendment 1:2022) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Phát hiện vi sinh vật và vi sinh vật chỉ định
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13636:2023 (ISO 18416:2015 with Amendment 1:2022) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Phát hiện Candida albicans
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13640:2023 (ISO 22718:2015 with amendment 1:2022) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Phát hiện Staphylococcus aureus
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13637:2023 (ISO 21148:2017) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Hướng dẫn chung về kiểm tra chỉ tiêu vi sinh vật
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13633:2023 (ISO 16212:2017 with Amendment 1:2022) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Định lượng nấm men và nấm mốc
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13638:2023 (ISO 21149:2017 with Amendment 1:2022) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Hướng dẫn định lượng và phát hiện vi khuẩn hiếu khí ưa nhiệt trung bình
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13646:2023 về Mỹ phẩm - Phương pháp phân tích - Xác định hàm lượng arsen (As), cadimi (Cd), chì (Pb) và thủy ngân (Hg) bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử (AAS)
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13644:2023 về Mỹ phẩm - Phương pháp phân tích - Định tính và định lượng hydroquinon bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao (HPLC)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13632:2023 (ISO 11930:2019 with Amendment 1:2022) về Mỹ phẩm - Vi sinh vật - Đánh giá tính kháng vi sinh vật của sản phẩm mỹ phẩm
- Số hiệu: TCVN13632:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
