Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13391-5:2021 (hoàn toàn tương đương với ISO 5834-5:2019) về Vật cấy ghép phẫu thuật - Nhựa polyetylen siêu cao phân tử - Phần 5: Phương pháp đánh giá hình thái được ban hành nhằm thiết lập các quy chuẩn kỹ thuật trong việc kiểm tra và đánh giá cấu trúc hình thái của vật liệu nhựa polyetylen siêu cao phân tử (UHMWPE) dùng trong y tế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân thực hiện hoạt động sản xuất, nhập khẩu, kiểm định và nghiên cứu phát triển các loại vật liệu cấy ghép phẫu thuật làm từ nhựa polyetylen siêu cao phân tử. Phạm vi điều chỉnh tập trung vào phương pháp đánh giá hình thái học của vật liệu ở dạng bán thành phẩm hoặc thành phẩm nhằm đảm bảo tính an toàn sinh học và độ bền cơ học trước khi đưa vào cơ thể người.
Nội dung cốt lõi của các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Nội dung phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên của tiêu chuẩn tập trung vào việc định hình khung pháp lý, thuật ngữ chuyên ngành và nguyên tắc thử nghiệm cơ bản:
- Điều 1: Phạm vi áp dụng (Scope) - Quy định cụ thể về phương pháp đánh giá hình thái của nhựa polyetylen siêu cao phân tử (UHMWPE) dạng bột ép hoặc dạng khối đúc. Phương pháp này cho phép xác định sự hiện diện của các hạt chưa nóng chảy hoàn toàn, các khuyết tật cấu trúc hoặc tạp chất có trong vật liệu cấy ghép.
- Điều 2: Tài liệu viện dẫn (Normative references) - Xác định các tài liệu, tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia liên quan bắt buộc phải áp dụng song song để đảm bảo tính chuẩn xác và đồng bộ trong quá trình đánh giá hình thái vật liệu.
- Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa (Terms and definitions) - Định nghĩa rõ ràng các khái niệm chuyên ngành như hình thái học polymer, hạt chưa gel hóa, khuyết tật cấu trúc vi mô, và các trạng thái vật lý của nhựa UHMWPE dưới thiết bị quan sát.
- Điều 4: Nguyên tắc của phương pháp (Principle) - Thiết lập nguyên lý cơ bản của việc đánh giá hình thái. Quá trình này được thực hiện bằng cách chuẩn bị các lát cắt siêu mỏng từ mẫu thử, sau đó tiến hành quan sát và phân tích dưới kính hiển vi truyền qua để xác định tỷ lệ phần trăm các vùng không đồng nhất hoặc các hạt chưa nóng chảy hoàn toàn trong cấu trúc polymer.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13391-5:2021 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần đồng bộ hóa chất lượng vật liệu y tế cấy ghép tại Việt Nam tiệm cận với các tiêu chuẩn khắt khe của quốc tế (ISO).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 13391-5:2021
ISO 5834-5:2019
VẬT CẤY GHÉP PHẪU THUẬT - NHỰA POLYETYLEN SIÊU CAO PHÂN TỬ -
PHẦN 5: PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HÌNH THÁI
Implants for surgery- Ultra-high-molecular- weight polyethylene -
Part 5 : Morphology asessment method
Lời nói đầu
TCVN 13391-5:2021 hoàn toàn tương đương với ISO 5834-5:2019.
TCVN 13391-5:2021 do Viện Trang thiết bị và Công trình y tế biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ tiêu chuẩn TCVN 13391 (ISO 5834) Vật cấy ghép phẫu thuật - Nhựa polyetylen siêu cao phân tử, gồm các tiêu chuẩn sau:
- TCVN 13391-1:2021 (ISO 5834-1:2019) Phần 1: Dạng bột
- TCVN 13391-2:2021 (ISO 5834-2:2019) Phần 2: Dạng đúc
- TCVN 13391-3:2021 (ISO 5834-3:2019) Phần 3: Phương pháp già hoá tăng tốc
- TCVIM 13391-4:2021 (ISO 5834-5:2019) Phần 4: Phương pháp đo chỉ số oxy hóa
- TCVN 13391-5:2021 (ISO 5834-5:2019) Phần 5: Phương pháp đánh giá hình thái
VẬT CẤY GHÉP PHẪU THUẬT - NHỰA POLYETYLEN SIÊU CAO PHÂN TỬ -
PHẦN 5: PHƯƠNG PHÁP ĐÁNH GIÁ HÌNH THÁI
Implants for surgery- Ultra-high-molecular- weight polyethylene -
Part 5 : Morphology asessment method
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13400-3:2021 (ISO 13175-3:2012) về Vật cấy ghép phẫu thuật - Phosphat canxi - Phần 3: Các chất thay thế xương hydroxyapatite và beta-tricanxiphosphat
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13403:2021 (ISO 12189:2008) về Vật cấy ghép phẫu thuật - Thử nghiệm cơ học thiết bị cấy ghép cột sống - Phương pháp thử mỏi dùng cho các bộ cấy ghép cột sống sử dụng cấu trúc đỡ trước
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13392:2021 (ISO 5833:2002) về Vật cấy ghép phẫu thuật - Xi măng nhựa acrylic
- 1Quyết định 3588/QĐ-BKHCN năm 2021 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về cấy ghép phẫu thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13400-3:2021 (ISO 13175-3:2012) về Vật cấy ghép phẫu thuật - Phosphat canxi - Phần 3: Các chất thay thế xương hydroxyapatite và beta-tricanxiphosphat
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13403:2021 (ISO 12189:2008) về Vật cấy ghép phẫu thuật - Thử nghiệm cơ học thiết bị cấy ghép cột sống - Phương pháp thử mỏi dùng cho các bộ cấy ghép cột sống sử dụng cấu trúc đỡ trước
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13391-1:2021 (ISO 5834-1:2019) về Vật cấy ghép phẫu thuật - Nhựa polyetylen siêu cao phân tử - Phần 1: Dạng bột
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13391-2:2021 (ISO 5834-2:2019) về Vật cấy ghép phẫu thuật - Nhựa polyetylen siêu cao phân tử - Phần 2: Dạng đúc
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13391-3:2021 (ISO 5834-3:2019) về Vật cấy ghép phẫu thuật - Nhựa polyetylen siêu cao phân tử - Phần 3: Phương pháp già hóa tăng tốc
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13391-4:2021 (ISO 5834-4:2019) về Vật cấy ghép phẫu thuật - Nhựa polyetylen siêu cao phân tử - Phần 4: Phương pháp đo chỉ số oxy hóa
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13392:2021 (ISO 5833:2002) về Vật cấy ghép phẫu thuật - Xi măng nhựa acrylic
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13391-5:2021 (ISO 5834-5:2019) về Vật cấy ghép phẫu thuật - Nhựa polyetylen siêu cao phân tử - Phần 5: Phương pháp đánh giá hình thái
- Số hiệu: TCVN13391-5:2021
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2021
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 13/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
