Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13392:2021 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO 5833:2002) quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và tiêu chuẩn chất lượng đối với xi măng nhựa acrylic sử dụng làm vật cấy ghép phẫu thuật. Đây là văn bản kỹ thuật quan trọng phục vụ cho công tác kiểm định chất lượng vật liệu y tế trong phẫu thuật chỉnh hình và chấn thương chỉnh hình tại Việt Nam.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình nghiên cứu, sản xuất, nhập khẩu, kiểm định và sử dụng xi măng nhựa acrylic (thường được biết đến là xi măng xương) trong y tế. Tiêu chuẩn tập trung vào loại xi măng tự đông cứng dựa trên polymethyl methacrylate (PMMA) và các đồng polyme của nó, được cung cấp dưới dạng hai thành phần riêng biệt gồm bột polyme và chất lỏng monome để trộn trước khi sử dụng.
Yêu cầu kỹ thuật đối với thành phần chất lỏng
- Chất lỏng monome phải trong suốt, không có cặn bẩn hoặc tạp chất cơ học nhìn thấy bằng mắt thường.
- Thể tích thực của chất lỏng trong mỗi đơn vị đóng gói không được nhỏ hơn thể tích ghi trên nhãn.
- Phải chứa chất hạn chế phản ứng trùng hợp tự phát (chất ổn định) để đảm bảo an toàn trong quá trình lưu kho và vận chuyển.
Yêu cầu kỹ thuật đối với thành phần dạng bột
- Bột polyme phải mịn, đồng nhất về màu sắc và không bị vón cục hoặc lẫn các hạt ngoại lai.
- Khi trộn với thành phần chất lỏng theo đúng tỷ lệ của nhà sản xuất, bột phải phân tán hoàn toàn để tạo thành một khối bột nhão đồng nhất, không bị bọt khí lớn.
Các chỉ tiêu cơ lý và hóa học của xi măng sau khi đông kết
- Nhiệt độ tối đa và thời gian đông kết: Quá trình trùng hợp hóa học tỏa nhiệt phải được kiểm soát chặt chẽ. Tiêu chuẩn quy định giới hạn nhiệt độ tối đa sinh ra trong quá trình đông cứng để tránh gây hoại tử nhiệt đối với các mô xương xung quanh của bệnh nhân. Thời gian đông kết phải nằm trong khoảng tối ưu để phẫu thuật viên kịp thao tác định hình.
- Độ bền nén (Compressive Strength): Xi măng sau khi đóng rắn hoàn toàn phải đạt độ bền nén tối thiểu theo quy định để đảm bảo khả năng chịu lực truyền tải từ khớp nhân tạo vào xương.
- Độ bền uốn và môđun uốn: Đảm bảo vật liệu có độ đàn hồi và khả năng chịu lực uốn phù hợp, giảm thiểu nguy cơ nứt gãy liên kết dưới tác động của tải trọng động lực học hàng ngày.
Quy định về bao gói, ghi nhãn và vô trùng
- Cả hai thành phần bột và chất lỏng phải được đóng gói riêng biệt trong các bao bì kín, đảm bảo duy trì trạng thái vô trùng tuyệt đối cho đến khi mở ra sử dụng trong phòng mổ.
- Nhãn sản phẩm phải ghi rõ tên thương mại, thành phần hóa học, số lô sản xuất, hạn sử dụng, điều kiện bảo quản khuyến cáo và cảnh báo về tính dễ cháy của thành phần chất lỏng.
- Tài liệu hướng dẫn sử dụng đi kèm phải mô tả chi tiết tỷ lệ trộn, thời gian trộn, thời gian làm việc và thời gian đông kết ở các nhiệt độ phòng khác nhau.
Hiệu lực thi hành
TCVN 13392:2021 có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, thay thế hoặc bổ sung các quy định kỹ thuật trước đó về xi măng nhựa acrylic dùng trong ngoại khoa tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
VẬT CẤY GHÉP PHẪU THUẬT - XI MĂNG NHỰA ACRYLIC
Implants for surgery - Acrylic resin cements
Lời nói đầu
TCVN 13392:2021 hoàn toàn tương đương ISO 5833:2002.
TCVN 13392:2021 do Viện Trang thiết bị và Công trình y tế biên soạn, Bộ Y tế đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
VẬT CẤY GHÉP PHẪU THUẬT - XI MĂNG NHỰA ACRYLIC
Implants for surgery - Acrylic resin cements
Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu vật lý, cơ học, bao gói và ghi nhãn của xi măng nhựa cản quang (radio-opaque) và không cản quang (non-radio-opaque)... dựa trên các poly. Tiêu chuẩn này áp dụng cho hai loại xi măng được thiết kế tương ứng để sử dụng với bơm tiêm hoặc ở trạng thái bột nhão, để cố định các bộ phận giả chỉnh hình bên trong và được cung cấp dưới dạng các đơn vị chứa lượng bột vô khuẩn và chất lỏng vô khuẩn đã được định lượng trước ở dạng phù hợp để trộn tại thời điểm cấy ghép.
Tiêu chuẩn này không đề cập đến những rủi ro liên quan đến việc sử dụng xi măng vào bệnh nhân hoặc những người sử dụng xi măng.
Tất cả các yêu cầu áp dụng và tất cả các thử nghiệm nhằm mục đích thực hiện trên sản phẩm vô khuẩn.
Trong tiêu chuẩn này, áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
2.1
Đơn vị của xi măng (unit of cement)
Một gói hoặc một lọ thành phần bột vô khuẩn, định lượng trước và một gói hoặc một lọ thành phần chất lỏng vô khuẩn định lượng trước
CHÚ THÍCH: Đối với các xi măng mà chất cản quang được cung cấp riêng thì đơn vị xi măng bao gồm lọ hoặc gói thành phần bột cản quang đã được định lượng trước đó.
3.1 Ngoại quan
Khi quan sát bằng mắt thường hoặc đeo kính, thành phần chất lỏng phải không chứa các tạp chất dạng hạt và các tạp chất khác.
3.2 Độ ổn định
Khi thử nghiệm theo mô tả trong Phụ lục A, thời gian chảy của mẫu thành phần chất lỏng không vượt quá 10 %.
3.3 Độ chính xác của hàm lượng
Khi đo thể tích thành phần chất lỏng của mỗi đơn vị trong số năm đơn vị phải nằm trong khoảng 5 % so với thể tích được công bố trên bao gói, có chính xác ± 0,1 ml (xem 9.1b).
4.1 Yêu cầu chung
Bột bao gồm các hạt polyme, chất xúc tác và có thể thêm cả chất cản quang. Trong một số trường hợp, chất cản quang được cung cấp riêng.
4.2 Ngoại quan
Khi quan sát bằng mắt thường hoặc đeo kính, bột không được có các chất lạ và không bị vón cục.
4.3 Độ chính xác của hàm lượng
Khi cân đến độ chính xác ± 0,1g, khối lượng của bột với mỗi 5 đơn vị nên trong khoảng 5 % ở trạng thái đóng gói (xem 9.1b).
Thành phần được sử dụng để xác định theo quy định trong Bảng 3.3 và 4.3 có thể được sử dụng cho các thử nghiệm khác được mô tả trong tiêu chuẩn này, với điều kiện không có khối lượng/thể tích nào bị mất đi đối với mỗi thành phần xi măng được sản xuất, và tất cả các yêu cầu ở Điều 3 và Điều 4.
5 Hỗn hợp chất lỏng - bột dùng trong bơm tiêm
Khi xác định bằng phương pháp nêu trong Bảng 1 và Bảng 2, những đặc tính đóng rắn và những đặc tính của xi măng đóng rắn phải phù hợp với các giá trị nêu trong Bảng 1 và Bảng 2.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6796:2001 (ISO 8828:1988) về Vật cấy ghép trong phẫu thuật - Hướng dẫn bảo quản các vật chỉnh hình do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6797:2001 (ISO 9269 : 1988) về Vật cấy ghép trong phẫu thuật - Nẹp xương kim loại - Lỗ và rãnh dùng với vít có bề mặt tựa hình côn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6798:2001 (ISO 5636:1988) về Vật cấy ghép trong phẫu thuật - Nẹp xương kim loại - Các lỗ dùng cho vít có ren không đối xứng và mặt tựa hình cầu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13391-2:2021 (ISO 5834-2:2019) về Vật cấy ghép phẫu thuật - Nhựa polyetylen siêu cao phân tử - Phần 2: Dạng đúc
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13391-3:2021 (ISO 5834-3:2019) về Vật cấy ghép phẫu thuật - Nhựa polyetylen siêu cao phân tử - Phần 3: Phương pháp già hóa tăng tốc
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13391-5:2021 (ISO 5834-5:2019) về Vật cấy ghép phẫu thuật - Nhựa polyetylen siêu cao phân tử - Phần 5: Phương pháp đánh giá hình thái
- 1Quyết định 3588/QĐ-BKHCN năm 2021 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về cấy ghép phẫu thuật do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 6796:2001 (ISO 8828:1988) về Vật cấy ghép trong phẫu thuật - Hướng dẫn bảo quản các vật chỉnh hình do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6797:2001 (ISO 9269 : 1988) về Vật cấy ghép trong phẫu thuật - Nẹp xương kim loại - Lỗ và rãnh dùng với vít có bề mặt tựa hình côn do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 4Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6798:2001 (ISO 5636:1988) về Vật cấy ghép trong phẫu thuật - Nẹp xương kim loại - Các lỗ dùng cho vít có ren không đối xứng và mặt tựa hình cầu do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13391-2:2021 (ISO 5834-2:2019) về Vật cấy ghép phẫu thuật - Nhựa polyetylen siêu cao phân tử - Phần 2: Dạng đúc
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13391-3:2021 (ISO 5834-3:2019) về Vật cấy ghép phẫu thuật - Nhựa polyetylen siêu cao phân tử - Phần 3: Phương pháp già hóa tăng tốc
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13391-5:2021 (ISO 5834-5:2019) về Vật cấy ghép phẫu thuật - Nhựa polyetylen siêu cao phân tử - Phần 5: Phương pháp đánh giá hình thái
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13392:2021 (ISO 5833:2002) về Vật cấy ghép phẫu thuật - Xi măng nhựa acrylic
- Số hiệu: TCVN13392:2021
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2021
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
