Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12443:2018 về Sữa đậu nành do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F9 Đồ uống biên soạn, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định các yêu cầu kỹ thuật, phương pháp thử và các chỉ tiêu an toàn đối với sản phẩm sữa đậu nành dùng làm đồ uống trực tiếp.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh (Điều 1)
Tiêu chuẩn này áp dụng trực tiếp đối với các sản phẩm sữa đậu nành (bao gồm sữa đậu nành nguyên chất và sữa đậu nành phối chế) được chế biến để sử dụng trực tiếp làm đồ uống. Đối tượng áp dụng bao gồm các tổ chức, cá nhân sản xuất, nhập khẩu, phân phối và kinh doanh sản phẩm sữa đậu nành tại thị trường Việt Nam, cũng như các cơ quan quản lý nhà nước thực hiện việc kiểm tra, giám sát chất lượng sản phẩm.
Tài liệu viện dẫn liên quan (Điều 2)
Để áp dụng tiêu chuẩn này một cách chính xác, các tổ chức cần viện dẫn đến các tiêu chuẩn quốc gia và quốc tế liên quan về phương pháp thử, bao gồm các phương pháp xác định hàm lượng protein, chất béo, tổng số chất khô, tro, cũng như các tiêu chuẩn về giới hạn kim loại nặng và vi sinh vật trong thực phẩm.
Thuật ngữ và định nghĩa cốt lõi (Điều 3)
Tiêu chuẩn đưa ra các định nghĩa rõ ràng nhằm phân loại và định danh chính xác các dòng sản phẩm sữa đậu nành trên thị trường:
- Sữa đậu nành (Soymilk): Là sản phẩm dạng lỏng được chế biến từ dịch chiết hạt đậu nành bằng nước, có thể được bổ sung hoặc không bổ sung các thành phần khác, và phải trải qua quá trình xử lý nhiệt thích hợp để đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.
- Sữa đậu nành nguyên chất (Plain soymilk): Là sản phẩm sữa đậu nành không bổ sung thêm đường, chất tạo ngọt, hương liệu hoặc bất kỳ thành phần thực phẩm nào khác ngoài nước và hạt đậu nành.
- Sữa đậu nành phối chế (Flavored/Mixed soymilk): Là sản phẩm sữa đậu nành được bổ sung thêm các thành phần khác như đường, các chất tạo ngọt khác, hương liệu, nước quả, ngũ cốc, vitamin, khoáng chất nhằm tăng giá trị dinh dưỡng hoặc đa dạng hóa hương vị.
Yêu cầu kỹ thuật đối với sữa đậu nành (Điều 4)
Đây là nội dung cốt lõi quy định các tiêu chuẩn chất lượng mà sản phẩm sữa đậu nành phải đạt được trước khi lưu thông trên thị trường, bao gồm:
- Yêu cầu về nguyên liệu: Hạt đậu nành sử dụng để chế biến phải đảm bảo sạch, không bị mốc, không chứa các chất độc hại và đáp ứng các tiêu chuẩn an toàn thực phẩm hiện hành. Nước dùng trong quá trình chế biến phải đạt quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước ăn uống.
- Chỉ tiêu cảm quan: Sản phẩm phải có trạng thái lỏng đồng nhất, cho phép có một lượng nhỏ cặn mịn đặc trưng của đậu nành ở đáy bao bì nhưng không được bị đông tụ hoặc tách lớp rõ rệt. Màu sắc của sữa phải từ trắng sữa đến ngà vàng đặc trưng. Mùi vị phải thơm ngon tự nhiên của đậu nành, không có mùi khét, mùi dầu mỡ bị oxy hóa hoặc các mùi vị lạ khác.
- Chỉ tiêu lý - hóa: Tiêu chuẩn quy định cụ thể giới hạn tối thiểu đối với các thành phần dinh dưỡng quan trọng. Đối với sữa đậu nành nguyên chất, hàm lượng protein đậu nành không được nhỏ hơn 2,0 % khối lượng; đối với sữa đậu nành phối chế, hàm lượng này không được nhỏ hơn 1,2 % khối lượng. Hàm lượng chất khô không béo và chất béo cũng phải đạt các ngưỡng quy định tương ứng với từng loại sản phẩm.
- Phụ gia thực phẩm: Việc sử dụng các chất phụ gia thực phẩm như chất ổn định, chất nhũ hóa, chất điều chỉnh độ acid, chất tạo ngọt và hương liệu phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định hiện hành của Bộ Y tế và tiêu chuẩn Codex về phụ gia thực phẩm.
- Giới hạn chất ô nhiễm và vi sinh vật: Hàm lượng các kim loại nặng (như chì, cadimi) và các độc tố vi nấm trong sản phẩm không được vượt quá giới hạn cho phép theo quy định pháp luật. Đồng thời, sản phẩm phải đáp ứng các yêu cầu nghiêm ngặt về giới hạn vi sinh vật nhằm đảm bảo không gây hại cho sức khỏe người tiêu dùng trong suốt thời hạn sử dụng.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12443:2018 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Các tổ chức, cá nhân hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh sữa đậu nành cần chủ động áp dụng các quy định tại tiêu chuẩn này để chuẩn hóa quy trình công nghệ, nâng cao chất lượng sản phẩm và đảm bảo tính pháp lý khi đưa sản phẩm ra thị trường.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12443:2018
SỮA ĐẬU NÀNH
Soybean milk
Lời nói đầu
TCVN 12443:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC/F6 Dinh dưỡng và thức ăn kiêng biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
SỮA ĐẬU NÀNH
Soybean milk
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho sản phẩm sữa đậu nành và thức uống từ đậu nành được tiêu dùng trực tiếp.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3974 (CODEX STAN 150) Muối thực phẩm
TCVN 4849 (ISO 7555) Đỗ tương - Yêu cầu kỹ thuật
TCVN 4882 (ISO 4831) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng conform - Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất
TCVN 4884-1 (ISO 4833-1) Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 1: Đếm khuẩn lạc ở 30 °C bằng kỹ thuật đổ đĩa
TCVN 4884-2 (ISO 4833-1) Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 2: Đếm khuẩn lạc ở 30 °C bằng kỹ thuật cấy bề mặt
TCVN 6958 Đường tinh luyện
TCVN 7270 Đường trắng và đường tinh luyện - Yêu cầu vệ sinh
TCVN 7597 (CODEX STAN 210) Dầu thực vật
TCVN 7602 Thực phẩm - Xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
TCVN 7968 (CODEX STAN 212) Đường
TCVN 8125 (ISO 20483) Ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô - Phương pháp Kjeldahl
TCVN 8275-1 (ISO 21527-1) Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 1: Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước lớn hơn 0,95
TCVN 11016 (CODEX STAN 175) Các sản phẩm protein đậu tương
TCVN 12346 (EN 16802) Thực phẩm - Xác định các nguyên tố và các hợp chất hóa học của chúng - Xác định asen vô cơ trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật và động vật biển bằng HPLC-ICP-MS trao đổi anion
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Trong tiêu chuẩn này sử dụng các thuật ngữ và định nghĩa sau:
3.1
Hạt đậu nành (soya bean)
Hạt của loài Glycine max (L.) Merr.
3.2
Sữa đậu nành (soya bean milk/soybean milk/soya milk/soymilk)
Sản phẩm được chế biến từ dịch chiết của hạt đậu nành, bột đậu nành, protein đậu nành đậm đặc (soy protein concentrate), protein đậu nành tinh chế (soy protein isolate) hoặc hỗn hợp của chúng, có thể bổ sung phụ gia thực phẩm (bao gồm chất tạo hương) và các thành phần tùy chọn (4.1.2).
3.3
Thức uống từ đậu nành (soya bean drink)
Sản phẩm được chế biến từ dịch chiết của hạt đậu nành, bột đậu nành, protein đậu nành đậm đặc, protein đậu nành tinh chế hoặc hỗn hợp của chúng, có thể bổ sung phụ gia thực phẩm (bao gồm chất tạo hương) và các thành phần tùy chọn (4.1.2), có hàm lượng protein thấp hơn hàm lượng protein của sữa đậu nành (3.2).
4 Yêu cầu kỹ thuật
4.1 Yêu cầu nguyên liệu
4.1.1 Thành phần chính
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-4:2018 (ISO 8968-4:2016) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 4: Phương pháp xác định hàm lượng nitơ protein và nitơ không phải nitơ protein, tính hàm lượng protein thực (phương pháp chuẩn)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12462-1:2018 (ISO 17997-1:2004) về Sữa - Xác định hàm lượng nitơ casein - Phần 1: Phương pháp gián tiếp (phương pháp chuẩn)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12462-2:2018 (ISO 17997-2:2004) về Sữa - Xác định hàm lượng nitơ casein - Phần 2: Phương pháp trực tiếp
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5860:2019 về Sữa tươi thanh trùng
- 1Thông tư 27/2012/TT-BYT hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 2Thông tư liên tịch 34/2014/TTLT-BYT-BNNPTNT-BCT hướng dẫn ghi nhãn hàng hóa đối với thực phẩm, phụ gia thực phẩm và chất hỗ trợ chế biến thực phẩm bao gói sẵn do Bộ trưởng Bộ Y tế - Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - Bộ Công thương ban hành
- 3Thông tư 08/2015/TT-BYT sửa đổi Thông tư 27/2012/TT-BYT hướng dẫn việc quản lý phụ gia thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 4Nghị định 43/2017/NĐ-CP về nhãn hàng hóa
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7270:2003 về đường trắng và đường tinh luyện – yêu cầu vệ sinh do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 6Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 12-1:2011/BYT về an toàn vệ sinh đối với bao bì, dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4849:1989 (ISO 7555 - 1987)
- 8Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7968:2008 (CODEX STAN 212: 1999) về đường
- 9Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 6958:2001 về đường tinh luyện do Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường ban hành
- 10Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7602:2007 về thực phẩm - xác định hàm lượng chì bằng phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4882:2007 (ISO 4831 : 2006) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp phát hiện và định lượng Coliform - Kỹ thuật đếm số có xác suất lớn nhất
- 12Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8275-1:2010 (ISO 21527-1:2008) về Vi sinh vật trong thực phẩm và thức ăn chăn nuôi - Phương pháp định lượng nấm men và nấm mốc - Phần 1- Kỹ thuật đếm khuẩn lạc trong các sản phẩm có hoạt độ nước lớn hơn 0,95
- 13Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 12-4:2015/BYT về vệ sinh an toàn đối với bao bì, dụng cụ làm bằng thủy tinh, gốm, sứ và tráng men tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm do Bộ Y tế ban hành
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4884-1:2015 (ISO 4833-1:2013) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 1: Đếm khuẩn lạc ở 30 độ C bằng kỹ thuật đổ đĩa
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4884-2:2015 (ISO 4833-2:2013 đính chính kỹ thuật 1:2014) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp định lượng vi sinh vật - Phần 2: Đếm khuẩn lạc ở 30 độ C bằng kỹ thuật cấy bề mặt
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 3974:2015 (CODEX STAN 150-1985; REVISED 2012) về Muối thực phẩm
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8125:2015 (ISO 20483:2013) về Ngũ cốc và đậu đỗ - Xác định hàm lượng nitơ và tính hàm lượng protein thô – Phương pháp Kjeldahl
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11016:2015 (CODEX STAN 175-1989) về Các sản phẩm protein đậu tương
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7597:2018 về Dầu thực vật
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8099-4:2018 (ISO 8968-4:2016) về Sữa và sản phẩm sữa - Xác định hàm lượng nitơ - Phần 4: Phương pháp xác định hàm lượng nitơ protein và nitơ không phải nitơ protein, tính hàm lượng protein thực (phương pháp chuẩn)
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12462-1:2018 (ISO 17997-1:2004) về Sữa - Xác định hàm lượng nitơ casein - Phần 1: Phương pháp gián tiếp (phương pháp chuẩn)
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12462-2:2018 (ISO 17997-2:2004) về Sữa - Xác định hàm lượng nitơ casein - Phần 2: Phương pháp trực tiếp
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12346:2018 (EN 16802:2016) về Thực phẩm - Xác định các nguyên tố và các hợp chất hóa học của chúng - Xác định asen vô cơ trong thực phẩm có nguồn gốc thực vật và động vật biển bằng HPLC-ICP-MS trao đổi anion
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5860:2019 về Sữa tươi thanh trùng
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12443:2018 về Sữa đậu nành
- Số hiệu: TCVN12443:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
