Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12429-1:2018 về Thịt mát - Phần 1: Thịt lợn được công bố bởi Bộ Khoa học và Công nghệ, ban hành nhằm thiết lập các tiêu chuẩn kỹ thuật, quy trình sản xuất và kiểm soát chất lượng đối với sản phẩm thịt lợn mát tại thị trường Việt Nam. Đây là văn bản pháp lý kỹ thuật quan trọng giúp chuẩn hóa khái niệm thịt mát, phân biệt rõ ràng với thịt tươi (thịt ấm) truyền thống và thịt đông lạnh, từ đó bảo vệ quyền lợi và sức khỏe của người tiêu dùng.
Phạm vi áp dụng và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Tiêu chuẩn này quy định các yêu cầu kỹ thuật đối với thịt lợn mát dạng nguyên con, xẻ đôi, xẻ tư hoặc thịt pha lọc đã qua quá trình làm mát liên tục. Tiêu chuẩn áp dụng cho các sản phẩm thịt lợn mát dùng làm thực phẩm trực tiếp hoặc làm nguyên liệu cho các quá trình chế biến thực phẩm tiếp theo.
- Đối tượng áp dụng: Áp dụng đối với tất cả các tổ chức, cá nhân tham gia vào quá trình giết mổ, pha lọc, bảo quản, vận chuyển và kinh doanh sản phẩm thịt lợn mát tại Việt Nam.
Nội dung cốt lõi của Tiêu chuẩn TCVN 12429-1:2018 (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Điều 1: Phạm vi áp dụng
Điều khoản này xác định giới hạn điều chỉnh của tiêu chuẩn, tập trung hoàn toàn vào sản phẩm thịt lợn mát. Tiêu chuẩn không điều chỉnh đối với các loại thịt lợn tươi tiêu thụ ngay sau khi giết mổ (thịt ấm) hoặc thịt lợn đã qua quá trình cấp đông sâu (thịt đông lạnh).
Điều 2: Tài liệu viện dẫn
Tiêu chuẩn này áp dụng kết hợp với các văn bản quy chuẩn, tiêu chuẩn quốc gia khác để đảm bảo tính đồng bộ trong kiểm soát an toàn thực phẩm. Các tài liệu viện dẫn cốt lõi bao gồm:
- Các tiêu chuẩn về phương pháp lấy mẫu và chuẩn bị mẫu thử đối với thịt và sản phẩm từ thịt.
- Các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng, độc tố vi nấm và dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y trong thực phẩm.
- Các tiêu chuẩn quốc gia về phương pháp thử vi sinh vật, xác định giới hạn các loại vi khuẩn gây bệnh như Salmonella, Escherichia coli, và Listeria monocytogenes.
Điều 3: Thuật ngữ và định nghĩa
Đây là phần nội dung mang tính nền tảng, định nghĩa chính xác các khái niệm chuyên ngành để thống nhất cách hiểu và áp dụng:
- Thịt lợn mát (Chilled pork): Là thân thịt, nửa thân thịt, góc tư thân thịt hoặc thịt pha lọc từ thân thịt lợn, ngay sau khi giết mổ đã được trải qua quá trình làm mát liên tục để hạ nhiệt độ tâm thịt xuống từ 0 độ C đến 4 độ C và duy trì ở nhiệt độ này trong suốt các khâu tiếp theo của chuỗi cung ứng.
- Quá trình làm mát (Chilling process): Là quá trình hạ nhiệt độ của thịt một cách có kiểm soát ngay sau khi giết mổ nhằm ức chế sự phát triển của vi sinh vật, đồng thời đảm bảo các biến đổi sinh hóa tự nhiên (quá trình chín sinh hóa của thịt) diễn ra tối ưu, giúp thịt đạt độ mềm và hương vị tốt nhất.
Điều 4: Yêu cầu kỹ thuật và quy trình công nghệ
Điều khoản này quy định chi tiết các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt từ khâu nguyên liệu đầu vào đến chất lượng sản phẩm cuối cùng:
- Yêu cầu đối với lợn sống đưa vào giết mổ: Lợn phải có nguồn gốc rõ ràng, được nuôi dưỡng tại các cơ sở an toàn dịch bệnh và được cơ quan thú y kiểm dịch, cấp phép. Lợn phải khỏe mạnh, không mang mầm bệnh truyền nhiễm và phải được cho nghỉ ngơi, nhịn ăn trước khi giết mổ theo đúng quy định thú y để giảm thiểu stress, tránh ảnh hưởng đến chất lượng thịt.
- Quy trình giết mổ và làm mát: Quá trình giết mổ phải thực hiện trong điều kiện vệ sinh nghiêm ngặt. Ngay sau khi kết thúc quá trình giết mổ (không quá 45 phút), thân thịt phải được đưa ngay vào buồng làm mát. Nhiệt độ tâm thịt phải được hạ xuống mức từ 0 độ C đến 4 độ C trong khoảng thời gian tối đa là 24 giờ. Quá trình làm mát phải liên tục và không được ngắt quãng.
- Yêu cầu cảm quan của thịt lợn mát:
- Trạng thái bên ngoài: Bề mặt thịt phải khô ráo, sạch sẽ, không dính bụi bẩn, lông hoặc các tạp chất lạ. Cơ thịt săn chắc, có độ đàn hồi cao, khi ấn ngón tay vào không để lại vết lõm kéo dài.
- Màu sắc: Cơ thịt có màu từ hồng nhạt đến đỏ hồng đặc trưng; mỡ có màu trắng đến trắng ngà, không bị xuất huyết hay có màu sắc bất thường.
- Mùi vị: Có mùi thơm đặc trưng của thịt lợn tươi mát, tuyệt đối không có mùi ôi thiu, mùi chua, mùi hóa chất hay mùi thuốc thú y.
- Chỉ tiêu lý hóa: Độ pH của thịt lợn mát đo tại cơ lưng dài sau quá trình làm mát phải dao động trong khoảng từ 5,5 đến 6,2. Chỉ số này đảm bảo thịt không bị rơi vào trạng thái lỗi chất lượng như thịt PSE (nhợt nhạt, mềm, rỉ dịch) hoặc thịt DFD (sẫm màu, cứng, khô).
- Chỉ tiêu vi sinh vật và dư lượng chất độc hại: Thịt lợn mát phải đáp ứng đầy đủ các giới hạn an toàn về vi sinh vật (không có vi khuẩn gây bệnh vượt mức cho phép), không chứa dư lượng chất cấm (như các chất tạo nạc nhóm Beta-agonist), và dư lượng các kim loại nặng, thuốc thú y phải nằm trong giới hạn cho phép theo quy định pháp luật hiện hành.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12429-1:2018 có hiệu lực kể từ ngày công bố. Việc áp dụng tiêu chuẩn này góp phần thúc đẩy xu hướng tiêu dùng thực phẩm sạch, an toàn, đồng thời tạo hành lang pháp lý kỹ thuật để các doanh nghiệp đầu tư công nghệ sản xuất thịt mát hiện đại, nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành chăn nuôi Việt Nam trên thị trường quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12429-1:2018
THỊT MÁT - PHẦN 1: THỊT LỢN
Chilled meat - Part 1: Porcine (pork) meat
Lời nói đầu
TCVN 12429-1:2018 do Cục Quản lý Chất lượng Nông lâm sản và thủy sản biên soạn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đề nghị, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
THỊT MÁT - PHẦN 1: THỊT LỢN
Chilled meat - Part 1: Porcine (pork) meat
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng cho thịt lợn mát được dùng làm thực phẩm.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho việc áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản được nêu. Đối với tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, bổ sung (nếu có).
TCVN 3699:1990 Thủy sản - Phương pháp thử định tính hydro sulphua và amoniac
TCVN 4835:2002 (ISO 2917:1999) Thịt và sản phẩm thịt - Đo độ pH - Phương pháp chuẩn
TCVN 5733:1993 Thịt - Phương pháp phát hiện ký sinh trùng
TCVN 7135:2002 (ISO 6391:1997) Thịt và sản phẩm thịt - Định lượng E.
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8159:2017 (CODEX STAN 96-1981, Rev.3-2015) về Thịt đùi lợn đã xử lý nhiệt
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9669:2017 (CODEX STAN 97-1981, Rev.3-2015) về Thịt vai lợn đã xử lý nhiệt
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9668:2017 (CODEX STAN 88-1981, Rev.3-2015) về Thịt bò đã xử lý nhiệt
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12452:2018 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng fenbendazol - Phương pháp sắc ký lỏng
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12429-2:2020 về Thịt mát - Phần 2: Thịt trâu, bò
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-2:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm - Phần 2: Thịt trâu và thịt bò
- 1Quyết định 3087/QĐ-BKHCN năm 2018 công bố Tiêu chuẩn quốc gia về thịt lợn do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 2Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 7135:2002 (ISO 6391 : 1997) về thịt và sản phẩm thịt - định lượng E.coli - kỹ thuật đếm khuẩn lạc ở 44oC sử dụng màng lọc do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 3Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4835:2002 (ISO 2917 : 1999) về thịt và sản phẩm thịt - đo độ pH - phương pháp chuẩn do Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành
- 4Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 8-2:2011/BYT về giới hạn ô nhiễm kim loại nặng trong thực phẩm do Bộ trưởng Bộ Y tế ban hành
- 5Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 3699:1990 về thủy sản - phương pháp thử định tính hydro sulfua và amoniac
- 6Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8126:2009 về thực phẩm - Xác định hàm lượng chì, cadimi, kẽm, đồng và sắt - Phương pháp quang phổ hấp thụ nguyên tử sau khi đã phân hủy bằng vi sóng
- 7Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 8209:2009 (CAC/RCP 58-2005) về quy phạm thực hành vệ sinh đối với thịt
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 1-2:2008 về Xây dựng tiêu chuẩn - Phần 2: Quy định về trình bày và thể hiện nội dung tiêu chuẩn quốc gia
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7928:2008 về Thực phẩm - Xác định tổng số vi sinh vật hiếu khí bằng phương pháp gel pectin
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 5733:1993 về Thịt - Phương pháp phát hiện ký sinh trùng
- 11Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 8-3:2012/BYT về ô nhiễm vi sinh vật trong thực phẩm
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9581:2013 về Thịt và sản phẩm thịt - Phương pháp phát hiện ấu trùng giun xoắn (Trichinella) trong thịt lợn
- 13Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia QCVN 150:2017/BNNPTNT về Yêu cầu vệ sinh thú y đối với cơ sở giết mổ động vật tập trung
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8159:2017 (CODEX STAN 96-1981, Rev.3-2015) về Thịt đùi lợn đã xử lý nhiệt
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9669:2017 (CODEX STAN 97-1981, Rev.3-2015) về Thịt vai lợn đã xử lý nhiệt
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9668:2017 (CODEX STAN 88-1981, Rev.3-2015) về Thịt bò đã xử lý nhiệt
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 10780-1:2017 (ISO 6579-1:2017) về Vi sinh vật trong chuỗi thực phẩm - Phương pháp phát hiện, định lượng và xác định typ huyết thanh của Salmonella - Phần 1: Phương pháp phát hiện Salmonella spp
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12452:2018 về Thịt và sản phẩm thịt - Xác định dư lượng fenbendazol - Phương pháp sắc ký lỏng
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12429-2:2020 về Thịt mát - Phần 2: Thịt trâu, bò
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13166-2:2020 về Truy xuất nguồn gốc - Yêu cầu đối với chuỗi cung ứng thịt gia súc và gia cầm - Phần 2: Thịt trâu và thịt bò
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12429-1:2018 về Thịt mát - Phần 1: Thịt lợn
- Số hiệu: TCVN12429-1:2018
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2018
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
