Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TIÊU CHUẨN QUỐC GIA
TCVN 12197:2024
ISO/IEC 19772:2020
AN TOÀN THÔNG TIN - MÃ HÓA CÓ XÁC THỰC
Information security - Authenticated encryption
Lời nói đầu
TCVN 12197:2024 (ISO/IEC 19772:2020) thay thế TCVN 12197:2018 (ISO/IEC 19772:2009).
TCVN 12197:2024 (ISO/IEC 19772:2020) do Ban Cơ yếu Chính phủ biên soạn, Bộ Quốc phòng đề nghị, Ủy ban Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng Quốc gia thẩm định, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Giới thiệu
Khi dữ liệu được gửi từ nơi này đến nơi khác, thông thường cần phải bảo vệ dữ liệu đó theo một cách nào đó trong khi nó đang được vận chuyển, ví dụ: chống lại việc nghe trộm hoặc sửa đổi trái phép. Tương tự như vậy, khi dữ liệu được lưu trữ trong một môi trường mà các bên không được phép có thể truy cập, nó có thể cần thiết để bảo vệ nó.
Nếu tính an toàn của dữ liệu cần được bảo vệ, ví dụ: Để chống lại việc nghe trộm, thì một giải pháp là sử dụng mã hóa, như được quy định trong TCVN 11367 (ISO/IEC 18033) và ISO/IEC 10116. Ngoài ra, nếu cần bảo vệ dữ liệu chống lại việc sửa đổi, tức là bảo vệ tính toàn vẹn, thì mã xác thực thông điệp (MAC) như được chỉ định trong TCVN 11495 ((ISO/IEC 9797) (, hoặc chữ ký số như được chỉ định trong TCVN 11495 (ISO/IEC 9797) và TCVN 12214 (ISO/IEC 14888), có thể được sử dụng. Nếu cả tính an toàn và tính toàn vẹn đều được yêu cầu, thì một khả năng là sử dụng cả mã hóa và MAC hoặc chữ ký. Mặc dù các hoạt động này có thể được kết hợp theo nhiều cách, nhưng không phải tất cả sự kết hợp của các cơ chế như vậy đều cung cấp các đảm bảo vệ độ an toàn giống nhau. Do đó, cần xác định chi tiết chính xác cách kết hợp các cơ chế toàn vẹn và an toàn để cung cấp mức độ an toàn tối ưu. Hơn nữa, trong một số trường hợp, có thể đạt được hiệu quả đáng kể bằng cách xác định một phương pháp xử lý dữ liệu duy nhất với mục tiêu cung cấp cả tính an toàn và tính toàn vẹn.
Trong tiêu chuẩn này, các cơ chế mã hóa có xác thực được xác định. Đây là những phương pháp xử lý dữ liệu để bảo vệ cả tính toàn vẹn và tính an toàn. Chúng thường liên quan đến sự kết hợp cụ thể của tính toán MAC và mã hóa dữ liệu hoặc sử dụng thuật toán mã hóa theo cách đặc biệt để cung cấp cả tính toàn vẹn và bảo vệ bí mật.
Các phương pháp được chỉ định trong tiêu chuẩn này đã được thiết kế để tối đa hóa mức độ an toàn và cung cấp khả năng xử lý dữ liệu hiệu quả. Một số kỹ thuật được định nghĩa ở đây như “chứng minh an toàn” bằng toán học, tức là các lập luận chặt chẽ hỗ trợ tính hợp lý của chúng.
AN TOÀN THÔNG TIN - MÃ HÓA CÓ XÁC THỰC
Information security - Authenticated encryption
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định cụ thể năm cơ chế mã hóa có xác thực, tức là xác định các cách để xử lý xâu dữ liệu với các mục tiêu an toàn sau:
- Tính bí mật của dữ liệu, tức là bảo vệ chống lại tiết lộ dữ liệu trái phép,
- Tính toàn vẹn của dữ liệu, tức là cho phép người nhận dữ liệu có thể xác minh rằng dữ liệu chưa bị sửa đổi,
- Xác thực nguồn gốc dữ liệu, tức là cho phép người nhận dữ liệu xác minh định danh của người khởi tạo dữ liệu.
Tất cả năm cơ chế được quy định trong tiêu chuẩn này đều dựa trên một thuật toán mã khối và yêu cầu người khởi tạo và người nhận dữ liệu được bảo vệ phải chia sẻ khóa bí mật cho mã khối này. Việc quản lý khóa nằm ngoài phạm vi của tiêu chuẩn này; kỹ thuật quản lý khóa được quy định trong tiêu chuẩn TCVN 7817 (ISO/IEC 11770).
Bốn cơ chế trong tiêu chuẩn này, cụ thể là cơ chế 3, 4, 5 (chỉ dành cho biến thể AAD) và 6, cho phép dữ liệu đã xác thực mã không cần phải mã hóa. Nghĩa là, các cơ chế này cho phép một chuỗi dữ liệu đã được bảo vệ được chia thành hai phần: D là chuỗi dữ liệu được mã hóa và được bảo v
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13721:2023 (ISO/IEC 20543:2019) về Kỹ thuật an toàn công nghệ thông tin - Phương pháp kiểm thử và phân tích cho các bộ tạo bit ngẫu nhiên trong TCVN 11295 (ISO/IEC 19790) và TCVN 8709 (ISO/IEC 15408)
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13723-2:2023 (ISO/IEC 19896-2:2018) về Kỹ thuật an toàn công nghệ thông tin - Yêu cầu về năng lực đối với kiểm thử viên và đánh giá viên bảo mật thông tin - Phần 2: Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và tính hiệu quả đối với kiểm thử viên theo TCVN 11295 (ISO/IEC 19790)
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13723-3:2023 (ISO/IEC 19896-3:2018) về Kỹ thuật an toàn công nghệ thông tin - Yêu cầu về năng lực đối với kiểm thử viên và đánh giá viên bảo mật thông tin - Phần 3: Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và tính hiệu quả đối với đánh giá viên theo TCVN 8709 (ISO/IEC 15408)
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7817-3:2007 (ISO/IEC 11770-3 : 1999) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã quản lý khoá - Phần 3: Các cơ chế sử dụng kỹ thuật không đối xứng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7817-1:2007 (ISO/IEC 11770-1 : 1996) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã - Quản lý khoá - Phần 1: Khung tổng quát
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7817-2:2010 (ISO/IEC 11770-2:2008) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh quản lý khoá - Phần 2: Cơ chế sử dụng kỹ thuật đối xứng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7817-4:2010 (ISO/IEC 11770-4:2006) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật an ninh quản lý khoá - Phần 4: Cơ chế dựa trên bí mật yếu
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11367-1:2016 (ISO/IEC 18033-1:2015) về Công nghệ thông tin – Các kỹ thuật an toàn – Thuật toán mật mã – Phần 1: Tổng quan
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11367-2:2016 (ISO/IEC 18033-2:2006) về Công nghệ thông tin – Các kỹ thuật an toàn – Thuật toán mật mã – Phần 2: Mật mã phi đối xứng
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11367-3:2016 (ISO/IEC 18033-3:2010) về Công nghệ thông tin – Các kỹ thuật an toàn – Thuật toán mật mã – Phần 3: Mã khối
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11367-4:2016 (ISO/IEC 18033-4:2011) về Công nghệ thông tin – Các kỹ thuật an toàn – Thuật toán mật mã – Phần 4: Mã dòng
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11816-1:2017 (ISO/IEC 10118-1:2016) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn- Hàm băm - Phần 1: Tổng quan
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11816-2:2017 (ISO/IEC 10118-2:2010) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 2: Hàm băm sử dụng mã khối N-bit
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11816-3:2017 (ISO/IEC 10118-3:2004 with amendment 1:2006) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 3: Hàm băm chuyên dụng
- 12Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11816-4:2017 (ISO/IEC 10118-4:1998 with amendment 1:2014) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hàm băm - Phần 4: Hàm băm sử dụng số học đồng dư
- 13Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11495-2:2016 (ISO/IEC 9797-2:2011) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mã xác thực thông điệp (MAC) - Phần 2: Cơ chế sử dụng hàm băm chuyên dụng
- 14Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11495-1:2016 (ISO/IEC 9797-1:2011) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mã xác thực thông điệp (MAC) - Phần 1: Cơ chế sử dụng mã khối
- 15Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11495-3:2016 (ISO/IEC 9797-2:2011) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mã xác thực thông điệp (MAC) - Phần 3: Cơ chế sử dụng hàm băm phổ biến
- 16Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12213:2018 (ISO/IEC 10116:2017) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chế độ hoạt động của mã khối n-bit
- 17Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11367-5:2018 (ISO/IEC 18033-5:2015) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Thuật toán mật mã - Phần 5: Mật mã dựa trên định danh
- 18Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12214-1:2018 (ISO/IEC 14888-1:2008) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số kèm phụ lục - Phần 1: Tổng quan
- 19Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12214-2:2018 (ISO/IEC 14888-2:2008 và đính chính kỹ thuật 1:2015) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số kèm phụ lục - Phần 2: Các cơ chế dựa trên phân tích số nguyên
- 20Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12214-3:2018 (ISO/IEC 14888-3:2016) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Chữ ký số kèm phụ lục - Phần 3: Các cơ chế dựa trên logarit rời rạc
- 21Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12197:2018 (ISO/IEC 19772:2009) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Mã hóa có sử dụng xác thực
- 22Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13721:2023 (ISO/IEC 20543:2019) về Kỹ thuật an toàn công nghệ thông tin - Phương pháp kiểm thử và phân tích cho các bộ tạo bit ngẫu nhiên trong TCVN 11295 (ISO/IEC 19790) và TCVN 8709 (ISO/IEC 15408)
- 23Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13723-2:2023 (ISO/IEC 19896-2:2018) về Kỹ thuật an toàn công nghệ thông tin - Yêu cầu về năng lực đối với kiểm thử viên và đánh giá viên bảo mật thông tin - Phần 2: Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và tính hiệu quả đối với kiểm thử viên theo TCVN 11295 (ISO/IEC 19790)
- 24Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13723-3:2023 (ISO/IEC 19896-3:2018) về Kỹ thuật an toàn công nghệ thông tin - Yêu cầu về năng lực đối với kiểm thử viên và đánh giá viên bảo mật thông tin - Phần 3: Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và tính hiệu quả đối với đánh giá viên theo TCVN 8709 (ISO/IEC 15408)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12197:2024 (ISO/IEC 19772:2020) về An toàn thông tin - Mã hóa có xác thực
- Số hiệu: TCVN12197:2024
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2024
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/04/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
