Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13723-2:2023 (hoàn toàn tương đương với tiêu chuẩn quốc tế ISO/IEC 19896-2:2018) về Kỹ thuật an toàn công nghệ thông tin - Yêu cầu về năng lực đối với kiểm thử viên và đánh giá viên bảo mật thông tin - Phần 2: Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và tính hiệu quả đối với kiểm thử viên theo TCVN 11295 (ISO/IEC 19790) quy định các chuẩn mực năng lực cốt lõi dành cho nhân sự thực hiện nhiệm vụ kiểm thử bảo mật thông tin.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các kiểm thử viên an toàn thông tin, các tổ chức đánh giá và kiểm thử độc lập, các cơ quan quản lý chương trình xác nhận năng lực, cũng như các đơn vị phát triển và vận hành các mô-đun mật mã theo tiêu chuẩn TCVN 11295 (ISO/IEC 19790). Văn bản tập trung thiết lập khung năng lực chuẩn hóa về kiến thức chuyên môn, kỹ năng thực hành và mức độ hiệu quả trong công việc của kiểm thử viên.
Nội dung cốt lõi của tiêu chuẩn
1. Chương trình xác nhận và công cụ hỗ trợ kiểm thử
- Chương trình xác nhận đóng vai trò định hướng và cung cấp các công cụ chuyên biệt phục vụ cho quá trình kiểm thử bảo mật.
- Các công cụ này bao gồm công cụ hỗ trợ kiểm thử tự động hoặc bán tự động, công cụ tạo báo cáo đánh giá chi tiết và các giải pháp cung cấp cơ chế bảo vệ an toàn thông tin (như các công cụ mã hóa dữ liệu).
- Chương trình xác nhận cũng thiết lập các quy trình chuẩn hóa nhằm đảm bảo tính khách quan, chính xác và nhất quán trong kết quả đánh giá của kiểm thử viên.
2. Yêu cầu năng lực đối với các mô-đun mật mã và công nghệ liên quan
- Kiểm thử viên phải có kiến thức nền tảng vững chắc và kỹ năng thực hành đối với các mô-đun mật mã đại diện cho nhiều loại hình công nghệ khác nhau đang được xem xét để kiểm thử.
- Yêu cầu nắm vững các nguyên lý mật mã học cơ bản và nâng cao, các thuật toán mã hóa, giải mã, chữ ký số, và các giao thức thiết lập khóa an toàn.
- Khả năng nhận diện, phân tích và đánh giá các điểm yếu bảo mật tiềm ẩn trong cấu trúc của các mô-đun mật mã hiện đại.
3. Yêu cầu năng lực về Phần mềm và Phần sụn (Firmware)
- Ngôn ngữ lập trình và biên dịch: Kiểm thử viên cần có khả năng đọc hiểu và phân tích mã nguồn được viết bằng nhiều ngôn ngữ lập trình khác nhau (như C, C++, Java, Assembly, v.v.). Đồng thời, phải hiểu rõ quá trình biên dịch mã nguồn thành các dạng tệp thực thi đại diện cho phần mềm mật mã hoặc mô-đun phần sụn.
- Sử dụng trình gỡ lỗi (Debugger): Yêu cầu thành thạo việc sử dụng các trình gỡ lỗi chuyên dụng để theo dõi luồng thực thi của chương trình, phát hiện các lỗi logic, lỗi tràn bộ đệm, hoặc các lỗ hổng bảo mật phát sinh trong quá trình vận hành thực tế của phần mềm/phần sụn.
4. Yêu cầu năng lực về Phần cứng mật mã
- Phương án triển khai phần cứng: Kiểm thử viên phải am hiểu các phương án thiết kế và triển khai phần cứng mật mã khác nhau (ví dụ: ASIC, FPGA, Smartcard, HSM - Hardware Security Module).
- Đánh giá công nghệ phần cứng: Khả năng phân tích các loại công nghệ phần cứng cụ thể, nhận diện các rủi ro vật lý như tấn công kênh kề (Side-channel attacks), tấn công tiêm lỗi (Fault injection), và các biện pháp chống can thiệp vật lý (Tamper resistance/evidence) được tích hợp trên thiết bị.
Hiệu lực thi hành
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13723-2:2023 có hiệu lực kể từ ngày ban hành theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Các tổ chức chứng nhận và phòng thử nghiệm an toàn thông tin tại Việt Nam có trách nhiệm cập nhật và áp dụng các yêu cầu năng lực này vào quy trình đào tạo, đánh giá và tuyển dụng kiểm thử viên nhằm đảm bảo tính tương thích với các tiêu chuẩn quốc tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
TCVN 13723-2:2023
ISO/IEC 19896-2:2018
IT security techniques - Competence requirements for information security testers and evaluators - Part 2: Knowledge, skills and effectiveness requirements for ISO/IEC 19790 testers
Mục lục
Lời nói đầu
Giới thiệu
1 Phạm vi áp dụng
2 Tài liệu viện dẫn
3 Các thuật ngữ viết tắt
4 Cấu trúc của tiêu chuẩn
5 Kiến thức
5.1 Yêu cầu chung
5.2 Đào tạo đại học
5.2.1 Yêu cầu chung
5.2.2 Chuyên môn kĩ thuật
5.2.3 Chuyên ngành
5.3 Kiến thức về các tiêu chuẩn
5.3.1 Yêu cầu chung
5.3.2 Khái niệm TCVN 11295:2016 (ISO/IEC 19790:2012)
5.3.3 TCVN 12211:2018 (ISO/IEC 24759:2017)
5.3.4 Tiêu chuẩn ISO/IEC bổ sung
5.4 Kiến thức về chương trình xác nhận
5.4.1 Chương trình xác nhận
5.5 Yêu cầu về kiến thức của TCVN ISO/IEC 17025:2017
6 Kỹ năng
6.1 Yêu cầu chung
6.2 Kiểm thử thuật toán
6.3 Kiểm thử an toàn vật lý
6.4 Phân tích kênh kề
6.5 Loại công nghệ
7 Kinh nghiệm
7.1 Yêu cầu chung
7.2 Chứng minh năng lực kỹ thuật đối với chương trình xác nhận
7.2.1 Kinh nghiệm thực hiện kiểm thử
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7818-1:2007 (ISO/IEC 18014-1:2002) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã dịch vụ tem thời gian - Phần 1: Khung tổng quát
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 27031:2017 (ISO/IEC 27031:2011) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hướng dẫn đảm bảo sự sẵn sàng về công nghệ thông tin và truyền thông cho tính liên tục của hoạt động
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11778-1:2017 (ISO/IEC TR 15443-1:2012) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Khung cho đảm bảo an toàn công nghệ thông tin - Phần 1: Giới thiệu và khái niệm
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11778-2:2017 (ISO/IEC TR 15443-2:2012) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Khung cho đảm bảo an toàn công nghệ thông tin - Phần 2: Phân tích
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 7818-1:2007 (ISO/IEC 18014-1:2002) về Công nghệ thông tin - Kỹ thuật mật mã dịch vụ tem thời gian - Phần 1: Khung tổng quát
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11295:2016 (ISO 19790:2012) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Yêu cầu an toàn cho mô-đun mật mã
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 27031:2017 (ISO/IEC 27031:2011) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Hướng dẫn đảm bảo sự sẵn sàng về công nghệ thông tin và truyền thông cho tính liên tục của hoạt động
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN ISO/IEC 17025:2017 (ISO/IEC 17025:2017) về Yêu cầu chung về năng lực của phòng thử nghiệm và hiệu chuẩn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11778-1:2017 (ISO/IEC TR 15443-1:2012) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Khung cho đảm bảo an toàn công nghệ thông tin - Phần 1: Giới thiệu và khái niệm
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11778-2:2017 (ISO/IEC TR 15443-2:2012) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Khung cho đảm bảo an toàn công nghệ thông tin - Phần 2: Phân tích
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12211:2018 (ISO/IEC 24759:2017) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Yêu cầu kiểm thử cho mô-đun mật mã
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12212:2018 (ISO/IEC 17825:2016) về Công nghệ thông tin - Các kỹ thuật an toàn - Phương pháp kiểm thử giảm thiểu các lớp tấn công không xâm lấn chống lại các mô-đun mật mã
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13721:2023 (ISO/IEC 20543:2019) về Kỹ thuật an toàn công nghệ thông tin - Phương pháp kiểm thử và phân tích cho các bộ tạo bit ngẫu nhiên trong TCVN 11295 (ISO/IEC 19790) và TCVN 8709 (ISO/IEC 15408)
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 13723-2:2023 (ISO/IEC 19896-2:2018) về Kỹ thuật an toàn công nghệ thông tin - Yêu cầu về năng lực đối với kiểm thử viên và đánh giá viên bảo mật thông tin - Phần 2: Yêu cầu về kiến thức, kỹ năng và tính hiệu quả đối với kiểm thử viên theo TCVN 11295 (ISO/IEC 19790)
- Số hiệu: TCVN13723-2:2023
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2023
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
