Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11984-1:2017 (hoàn toàn tương đương với ISO 15242-1:2015) về Ổ lăn - Phương pháp đo rung - Phần 1: Vấn đề cơ bản, do Bộ Khoa học và Công nghệ công bố, quy định các phương pháp đo rung của ổ lăn quay trong điều kiện thử nghiệm được xác định trước nhằm đánh giá chất lượng và độ ổn định của sản phẩm.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan, tổ chức, cá nhân có hoạt động liên quan đến sản xuất, nhập khẩu, kiểm định chất lượng, thử nghiệm và sử dụng các loại ổ lăn tại Việt Nam. Phạm vi điều chỉnh cụ thể bao gồm:
- Thiết lập các phương pháp đo rung đối với các ổ lăn hướng tâm và ổ lăn chặn dạng đơn, hoạt động trong điều kiện thử nghiệm tiêu chuẩn với trục quay ổn định.
- Đưa ra các yêu cầu kỹ thuật đối với thiết bị đo, bao gồm cả việc hiệu chuẩn hệ thống đo lường để đảm bảo tính chính xác và đồng bộ.
- Không áp dụng trực tiếp cho các phép đo rung trong điều kiện vận hành thực tế của máy móc hoặc các thử nghiệm đặc thù ngoài điều kiện tiêu chuẩn.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 đến Điều 4)
- Phạm vi áp dụng (Điều 1)
- Quy định chi tiết các phương pháp đo rung của ổ lăn quay (bao gồm cả ổ bi và ổ con lăn) trên các thiết bị thử nghiệm chuyên dụng.
- Thiết lập các điều kiện cơ bản về mặt vật lý và cơ học để đánh giá mức độ rung động, làm cơ sở cho việc kiểm soát chất lượng sản phẩm trong quá trình chế tạo và nghiệm thu.
- Tài liệu viện dẫn (Điều 2)
- Tiêu chuẩn này viện dẫn các tài liệu quan trọng khác để đảm bảo tính đồng bộ trong hệ thống tiêu chuẩn quốc tế và quốc gia về ổ lăn, bao gồm các phần khác của bộ tiêu chuẩn TCVN 11984 (ISO 15242) liên quan đến ổ bi đỡ, ổ con lăn và các phương pháp đánh giá chuyên sâu.
- Các tài liệu viện dẫn là nền tảng bắt buộc để áp dụng chính xác các thuật ngữ, ký hiệu và phương pháp tính toán đi kèm.
- Thuật ngữ và định nghĩa (Điều 3)
- Định nghĩa rõ ràng các khái niệm kỹ thuật cốt lõi như: độ rung của ổ lăn, vận tốc rung, gia tốc rung, và dịch chuyển rung.
- Làm rõ các thuật ngữ liên quan đến dải tần số đo (tần số thấp, tần số trung bình, tần số cao) và các thông số đặc trưng cho đặc tính động học của ổ lăn khi quay.
- Thống nhất cách hiểu về các sai số đo lường, độ không đảm bảo đo và các yếu tố ảnh hưởng từ môi trường thử nghiệm đến kết quả đo rung.
- Các thông số đo lường cơ bản (Điều 4)
- Xác định các đại lượng vật lý chính được sử dụng để đánh giá độ rung, bao gồm giá trị hiệu dụng (RMS) của vận tốc rung hoặc gia tốc rung trong các dải tần số quy định.
- Quy định về việc lựa chọn dải tần số đo phù hợp với từng loại ổ lăn cụ thể nhằm phản ánh chính xác nhất các khuyết tật bề mặt hoặc sai lệch hình học của các chi tiết trong ổ lăn (vòng trong, vòng ngoài, con lăn, vòng cách).
- Yêu cầu về việc thiết lập các điều kiện biên ổn định như lực tải trọng hướng tâm, lực tải trọng dọc trục, và tốc độ quay của trục gá thử nghiệm để đảm bảo tính lặp lại của phép đo.
Hiệu lực thi hành
TCVN 11984-1:2017 có hiệu lực kể từ ngày được Bộ Khoa học và Công nghệ công bố ban hành, tạo hành lang kỹ thuật thống nhất với tiêu chuẩn quốc tế ISO 15242-1:2015 trong lĩnh vực đo lường và thử nghiệm ổ lăn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
ISO 15242-1:2015
Ổ LĂN - PHƯƠNG PHÁP ĐO RUNG - PHẦN 1: VẤN ĐỀ CƠ BẢN
Rolling bearings - Measuring methods for vibration -- Part 1: Fundamentals
Lời nói đầu
TCVN 11984-1:2017 hoàn toàn tương đương ISO 15242-1:2015
TCVN 11984-1:2017 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 4, Ổ lăn ổ đỡ biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công bố.
Bộ TCVN 11984 (ISO 15242), Ổ lăn - Phương pháp đo rung bao gồm các phần sau:
- TCVN 11984-1:2017 (ISO 15242-1:2015), Phần 1: Vấn đề cơ bản
- TCVN 11984-2:2017 (ISO 15242-2:2015), Phần 2: Ổ bi đỡ có lỗ và bề mặt ngoài hình trụ
- TCVN 11984-3:2017 (ISO 15242-3:2006), Phần 3: Ổ đỡ cầu và ổ đỡ côn có lỗ và bề mặt ngoài hình trụ
- TCVN 11984-4:2017 (ISO 15242-4:2007), Phần 4: Ổ đỡ đũa trụ có lỗ và bề mặt ngoài hình trụ
Ổ LĂN - PHƯƠNG PHÁP ĐO RUNG - PHẦN 1: VẤN ĐỀ CƠ BẢN
Rolling bearings - Measuring methods for vibration - Part 1: Fundamentals
1 Phạm vi áp dụng
Tiêu chuẩn này quy định các phương pháp đo rung của các ổ lăn đang quay trong các điều kiện đo được xác lập cùng với hiệu chuẩn các hệ thống đo có liên quan.
2 Tài liệu viện dẫn
Các tài liệu viện dẫn sau rất cần thiết cho áp dụng tiêu chuẩn này. Đối với các tài liệu viện dẫn ghi năm công bố thì chỉ áp dụng phiên bản đã nêu. Đối với các tài liệu viện dẫn không ghi năm công bố thì áp dụng phiên bản mới nhất, bao gồm cả các sửa đổi, (nếu có).
ISO 286-2, Geometrical product specifications (GPS) - ISO code system for tolerances on linear sizes - Part 2: Tables of standard tolerance classes and limit deviations for holes and shafts (Đặc tính hình học của sản phẩm (GPS) - Hệ thống quy tắc ISO cho dung sai của các kích thước dài - Phần 2: Các bảng về các cấp dung sai tiêu chuẩn và các sai lệch giới hạn cho các lỗ và trục).
ISO 2041:2009, Mechanical vibration, shock and condition monitoring - Vocabulary (Rung cơ học, va chạm và giám sát tình trạng - Từ vựng).
TCVN 8288:2009 (ISO 5593:1997 và Amendment 1:2007), Ổ lăn - Từ vựng (Rolling bearings - Vocabulary).
3 Thuật ngữ và định nghĩa
Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ và định nghĩa được cho trong ISO 2041, TCVN 8288:2009 (ISO 5593:1997 và Amendment 1:2007) và các thuật ngữ, định nghĩa sau.
3.1
Dịch chuyển sai lệch (error motion)
Dịch chuyển hướng tâm hoặc chiều trục (tịnh tiến) không mong muốn hoặc dịch chuyển (góc) nghiêng của một trục quay, trừ các dịch chuyển do thay đổi nhiệt độ hoặc tác dụng của tải trọng bên ngoài.
3.2
Rung (vibration)
Dao động cơ học, quanh một điểm cân bằng.
CHÚ THÍCH: Các dao động có thể là có chu kỳ hoặc ngẫu nhiên.
[Nguồn: ISO 2041:2009, 2.1 đã được sửa đổi]
3.3
Bộ chuyển đổi (transducer)
Thiết bị được thiết kế để chuyển đổi năng lượng đầu vào từ một dạng này sang dạng khác theo cách sao cho đặc tính mong muốn của năng lượng đầu vào xuất hiện ở đầu ra.
CHÚ THÍCH 1: Tín hiệu ra thường là tín hiệu điện;
CHÚ THÍCH 2: Việc sử dụng thuật ngữ “bộ c
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4171:1985 về Ổ lăn. ổ bi đỡ một dãy có vòng che hay vòng kín
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4634:1988 về Ổ lăn - Đai ốc tròn xẻ rãnh dùng cho ống kẹp và ống găng
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9101:2011 (ISO 26602:2009) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) – Vật liệu silic nitrua dùng cho viên bi ổ lăn
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12557-2:2019 (ISO 13012-2:2009) về Ổ lăn - Phụ tùng của ổ trượt bi chuyển động thẳng - Phần 2: Kích thước bao và dung sai cho loạt 5
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12557-1:2019 (ISO 13012-1:2009) về Ổ lăn - Phụ tùng của ổ trượt bi chuyển động thẳng - Phần 1: Kích thước bao và dung sai cho loạt 1 và 3
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12556:2019 (ISO 12297:2012) về Ổ lăn - Con lăn trụ bằng thép - Kích thước dung sai
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12555-1:2019 (ISO 12090-1:2011) về Ổ lăn - Bộ phận dẫn hướng trên ray định hình của ổ lăn chuyển động thẳng - Phần 1: Kích thước bao và dung sai cho các loạt 1,2 và 3
- 1Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 8288:2009 (ISO 5593 : 1997/AMD 1 : 2007) về Ổ lăn - Từ vựng
- 2Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4171:1985 về Ổ lăn. ổ bi đỡ một dãy có vòng che hay vòng kín
- 3Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 4634:1988 về Ổ lăn - Đai ốc tròn xẻ rãnh dùng cho ống kẹp và ống găng
- 4Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 9101:2011 (ISO 26602:2009) về Gốm mịn (gốm cao cấp, gốm kỹ thuật cao cấp) – Vật liệu silic nitrua dùng cho viên bi ổ lăn
- 5Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11984-2:2017 (ISO 15242-2:2015) về Ổ lăn - Phương pháp đo rung - Phần 2: Ổ bi đỡ có lỗ và bề mặt ngoài hình trụ
- 6Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11984-3:2017 (ISO 15242-3:2006) về Ổ lăn - Phương pháp đo rung - Phần 3: Ổ đỡ cầu và ổ đỡ côn có lỗ và bề mặt ngoài hình trụ
- 7Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11984-4:2017 (ISO 15242-4:2007) về Ổ lăn - Phương pháp đo rung - Phần 4: Ổ đỡ đũa trụ có lỗ và bề mặt ngoài hình trụ
- 8Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12557-2:2019 (ISO 13012-2:2009) về Ổ lăn - Phụ tùng của ổ trượt bi chuyển động thẳng - Phần 2: Kích thước bao và dung sai cho loạt 5
- 9Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12557-1:2019 (ISO 13012-1:2009) về Ổ lăn - Phụ tùng của ổ trượt bi chuyển động thẳng - Phần 1: Kích thước bao và dung sai cho loạt 1 và 3
- 10Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12556:2019 (ISO 12297:2012) về Ổ lăn - Con lăn trụ bằng thép - Kích thước dung sai
- 11Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 12555-1:2019 (ISO 12090-1:2011) về Ổ lăn - Bộ phận dẫn hướng trên ray định hình của ổ lăn chuyển động thẳng - Phần 1: Kích thước bao và dung sai cho các loạt 1,2 và 3
Tiêu chuẩn quốc gia TCVN 11984-1:2017 (ISO 15242-1:2015) về Ổ lăn - Phương pháp đo rung - Phần 1: Vấn đề cơ bản
- Số hiệu: TCVN11984-1:2017
- Loại văn bản: Tiêu chuẩn Việt Nam
- Ngày ban hành: 01/01/2017
- Nơi ban hành: ***
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/06/2026
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
