Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2025/BTNMT do Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành quy định các yêu cầu kỹ thuật và giới hạn cho phép đối với các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt và nước thải từ các đô thị, khu dân cư tập trung khi xả ra môi trường tiếp nhận. Đây là văn bản pháp lý quan trọng nhằm kiểm soát chặt chẽ nguồn thải gây ô nhiễm, bảo vệ chất lượng nguồn nước và môi trường sống xung quanh.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Quy chuẩn này điều chỉnh các hoạt động liên quan đến việc phát sinh và xử lý nước thải sinh hoạt, nước thải đô thị trước khi xả thải. Đối tượng áp dụng cụ thể bao gồm:
- Các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước có hoạt động xả nước thải sinh hoạt từ các cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, khu chung cư, tòa nhà văn phòng và hộ gia đình.
- Các đơn vị quản lý và vận hành hệ thống xử lý nước thải tập trung tại các đô thị, khu dân cư tập trung.
- Các cơ quan quản lý nhà nước về môi trường và các tổ chức thực hiện việc quan trắc, đánh giá chất lượng nước thải.
Các quy định kỹ thuật cốt lõi
Quy chuẩn thiết lập hệ thống các tiêu chuẩn kỹ thuật nghiêm ngặt nhằm kiểm soát toàn diện chất lượng nước thải đầu ra, bao gồm:
- Phân loại nguồn tiếp nhận nước thải: Nguồn tiếp nhận được phân chia rõ ràng dựa trên mục đích sử dụng nước (như nguồn nước dùng cho mục đích cấp nước sinh hoạt, bảo tồn động thực vật thủy sinh, hoặc các mục đích nông nghiệp, giao thông thủy) để áp dụng các giới hạn nồng độ chất ô nhiễm phù hợp.
- Giá trị giới hạn các thông số ô nhiễm: Quy định chi tiết nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm đặc trưng trong nước thải sinh hoạt và đô thị bao gồm pH, BOD5 (nhu cầu oxy hóa sinh học), TSS (tổng chất rắn lơ lửng), Sunfua, Amoni, Nitrat, Phosphat, dầu mỡ động thực vật, chất hoạt động bề mặt và tổng số Coliform.
- Công thức tính toán giá trị tối đa cho phép: Xác định công thức tính toán nồng độ chất ô nhiễm tối đa dựa trên lưu lượng nguồn thải và khả năng tự làm sạch, dung tích của nguồn tiếp nhận nước thải, đảm bảo tính khoa học và thực tiễn trong kiểm soát ô nhiễm.
Phương pháp xác định và quy chuẩn tham chiếu
- Việc lấy mẫu, bảo quan và xác định giá trị các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị phải tuân thủ nghiêm ngặt các tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) hiện hành hoặc các tiêu chuẩn quốc tế có độ chính xác tương đương được Bộ Tài nguyên và Môi trường thừa nhận.
- Các phương pháp phân tích được chỉ định cụ thể cho từng thông số kỹ thuật nhằm đảm bảo tính đồng bộ, khách quan và chính xác của kết quả quan trắc.
Quy định quản lý và tổ chức thực hiện
- Các cơ sở phát sinh nước thải và đơn vị vận hành hệ thống xử lý nước thải đô thị có trách nhiệm lắp đặt, vận hành hệ thống xử lý nước thải đạt quy chuẩn, thực hiện quan trắc định kỳ hoặc quan trắc tự động liên tục theo quy định của pháp luật.
- Cơ quan quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường từ trung ương đến địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, thanh tra, kiểm tra và giám sát việc thực hiện quy chuẩn này của các đối tượng liên quan.
- Mọi hành vi vi phạm các quy định về giới hạn xả thải tại quy chuẩn này sẽ bị xử lý nghiêm theo các quy định pháp luật về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
Hiệu lực thi hành
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2025/BTNMT có hiệu lực thi hành theo lộ trình quy định của Bộ Tài nguyên và Môi trường, thay thế cho các quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt trước đây nhằm đáp ứng yêu cầu bảo vệ môi trường trong giai đoạn mới.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
QCVN 14:2025/BTNMT
National Technical Regulation on Domestic and Municipal Wastewater
Lời nói đầu
QCVN 14:2025/BTNMT do Cục Kiểm soát ô nhiễm môi trường biên soạn, Vụ Khoa học và Công nghệ trình duyệt; Bộ Khoa học và Công nghệ thẩm định, Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành theo Thông tư số ……/2025/TT-BTNMT ngày……tháng……năm 2025.
QCVN 14:2025/BTNMT thay thế QCVN 14:2008/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về nước thải sinh hoạt.
QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT VÀ NƯỚC THẢI ĐÔ THỊ, KHU DÂN CƯ TẬP TRUNG
National Technical Regulation on Domestic and Municipal Wastewater
1. QUY ĐỊNH CHUNG
1.1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chuẩn này quy định giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung khi xả thải ra nguồn nước tiếp nhận.
1.2. Đối tượng áp dụng
1.2.1. Quy chuẩn này áp dụng đối với các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân (sau đây gọi chung là tổ chức, cá nhân) có hoạt động xả nước thải sinh hoạt, nước thải đô thị, khu dân cư tập trung ra nguồn nước tiếp nhận.
1.2.2. Quy chuẩn này không áp dụng đối với đối tượng được sử dụng công trình xử lý nước thải tại chỗ theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường.
1.3. Giải thích thuật ngữ
Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1.3.1. Nước thải sinh hoạt là nước thải phát sinh từ các hoạt động sinh hoạt của con người, bao gồm ăn uống, tắm, giặt, vệ sinh cá nhân. Nước thải phát sinh từ dự án đầu tư, cơ sở kinh doanh, dịch vụ quy định tại Phụ lục 1 Quy chuẩn này được quản lý như nước thải sinh hoạt tại Quy chuẩn này.
1.3.2. Nước thải đô thị, khu dân cư tập trung là nước thải phát sinh từ đô thị, khu dân cư tập trung.
1.3.3. Cột A, Cột B, Cột C (phân vùng xả nước thải) trong Bảng 1 và Bảng 2 Quy chuẩn này được quy định như sau:
1.3.3.1. Cột A quy định giá trị giới hạn cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải khi xả nước thải ra nguồn nước tiếp nhận có chức năng cấp nước cho mục đích sinh hoạt hoặc có mục đích quản lý, cải thiện chất lượng môi trường nước như Mức A Bảng 2, Bảng 3 QCVN 08:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt hoặc theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1.3.3.2. Cột B quy định giá trị giới hạn cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải khi xả nước thải ra nguồn nước tiếp nhận có mục đích quản lý, cải thiện chất lượng môi trường nước như Mức B Bảng 2, Bảng 3 QCVN 08:2023/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước mặt hoặc theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
1.3.3.3. Cột C quy định giá trị giới hạn cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải khi xả nước thải ra nguồn nước tiếp nhận không thuộc các trường hợp quy định tại Mục 1.3.3.1 và Mục 1.3.3.2 Quy chuẩn này.
2. QUY ĐỊNH KỸ THUẬT
2.1. Giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải đô thị, khu dân cư tập trung
Căn cứ quy định tại Mục 1.3.3 Quy chuẩn này và lưu lượng xả thải, giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải đô thị, khu dân cư tập trung khi xả thải ra nguồn nước tiếp nhận được quy định tại Bảng 1.
Bảng 1. Giá trị giới hạn cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải đô thị, khu dân cư tập trung
Để xem đầy đủ nội dung và sử dụng toàn bộ tiện ích của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
Nếu bạn đã là thành viên, hãy bấm:
Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia QCVN 14:2025/BTNMT về Nước thải sinh hoạt và nước thải đô thị, khu dân cư tập trung
- Số hiệu: QCVN14:2025/BTNMT
- Loại văn bản: Quy chuẩn
- Ngày ban hành: 28/02/2025
- Nơi ban hành: Bộ Tài nguyên và Môi trường
- Người ký: ***
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/09/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
