Điều 7 Nghị định 269/2025/NĐ-CP về phát triển đô thị thông minh
Điều 7. Lập, phê duyệt và điều chỉnh đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh, thành phố
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Giao cơ quan chuyên môn trực thuộc chủ trì, phối hợp với các sở, ngành có liên quan, huy động các tư vấn, chuyên gia trong nước, quốc tế hoặc trực tiếp lập mới hoặc rà soát, cập nhật đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đã có, bảo đảm đáp ứng yêu cầu quy định tại Điều 6 Nghị định này;
b) Phê duyệt, điều chỉnh đề án phát triển đô thị thông minh. Việc điều chỉnh đề án được thực hiện khi có sự thay đổi lớn về định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, định hướng, pháp luật về phát triển đô thị thông minh, yêu cầu của cấp có thẩm quyền và thực tế tình hình phát triển đô thị thông minh ở địa phương;
c) Quy định hồ sơ, trình tự phê duyệt, điều chỉnh đề án; quyết định việc lấy ý kiến góp ý, xác định thời hạn và hình thức cụ thể bảo đảm đề án được lấy ý kiến rộng rãi của các cơ quan, tổ chức, chuyên gia và cộng đồng dân cư có liên quan; trình tự lấy ý kiến của Hội đồng điều phối phát triển đô thị thông minh cấp tỉnh trước khi phê duyệt đề án;
d) Chỉ đạo xây dựng kế hoạch phát triển đô thị thông minh theo ngành, lĩnh vực, khu vực sau khi đề án phát triển đô thị thông minh được phê duyệt.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chỉ đạo thực hiện rà soát các chương trình, đề án cấp tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, bảo đảm sự thống nhất không chồng chéo giữa các chương trình, đề án, kế hoạch và đáp ứng mục tiêu phát triển đô thị thông minh.
3. Đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh, thành phố sau khi phê duyệt phải được công khai trên Cổng thông tin điện tử của tỉnh và Cổng Thông tin Đô thị thông minh Quốc gia.
Nghị định 269/2025/NĐ-CP về phát triển đô thị thông minh
- Số hiệu: 269/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 14/10/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nội dung tổ chức phát triển đô thị thông minh
- Điều 4. Yêu cầu chung phát triển đô thị thông minh
- Điều 5. Định hướng phát triển đô thị thông minh
- Điều 6. Đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh, thành phố
- Điều 7. Lập, phê duyệt và điều chỉnh đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh, thành phố
- Điều 8. Kế hoạch phát triển đô thị thông minh khu vực
- Điều 9. Chi phí lập định hướng, đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh, thành phố, kế hoạch phát triển đô thị thông minh
- Điều 10. Quy định về lập quy hoạch đô thị thông minh
- Điều 11. Yêu cầu đối với quy hoạch đô thị thông minh
- Điều 12. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn về đô thị thông minh
- Điều 13. Khung kiến trúc công nghệ thông tin và truyền thông phát triển đô thị thông minh
- Điều 14. Khả năng tương tác của hệ thống nền tảng và ứng dụng đô thị thông minh
- Điều 15. Nguyên tắc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
- Điều 16. Phân loại và bảo vệ dữ liệu, hệ thống thông tin
- Điều 17. Trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
- Điều 18. Nền tảng và hạ tầng số đô thị thông minh
- Điều 19. Xây dựng và quản trị cơ sở dữ liệu đô thị thông minh
- Điều 20. Trách nhiệm cung cấp dữ liệu nền tảng cho đô thị thông minh
- Điều 21. Hệ thống thông tin quản lý phát triển đô thị thông minh
- Điều 22. Bản sao số đô thị
- Điều 23. Yêu cầu chung phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị thông minh
- Điều 24. Lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị thông minh
- Điều 25. Yêu cầu về tích hợp và liên thông hạ tầng kỹ thuật
- Điều 26. Phát triển hạ tầng và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
- Điều 27. Quy định chung về thử nghiệm có kiểm soát trong phát triển đô thị thông minh
- Điều 28. Áp dụng các hệ thống quản lý thông tin công trình, đô thị trong phát triển đô thị thông minh
- Điều 29. Tòa nhà thông minh
- Điều 30. Khu đô thị thông minh và khu đô thị công nghệ
- Điều 31. Dịch vụ, tiện ích đô thị thông minh
- Điều 32. Tích hợp ứng dụng, dịch vụ vào hệ sinh thái đô thị thông minh
- Điều 33. Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh
- Điều 34. Đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh
- Điều 35. Tham gia của doanh nghiệp và người dân trong quản trị, điều hành đô thị thông minh
- Điều 36. Huy động vốn cho phát triển đô thị thông minh
- Điều 37. Nguyên tắc xác định chi phí
- Điều 38. Thúc đẩy đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP)
- Điều 39. Cơ chế ưu đãi, hỗ trợ phát triển đô thị thông minh
- Điều 40. Phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển đô thị thông minh
- Điều 41. Hợp tác quốc tế phát triển đô thị thông minh
