Chương 9 Nghị định 269/2025/NĐ-CP về phát triển đô thị thông minh
Chương IX
TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 42. Cơ chế điều phối phát triển đô thị thông minh
1. Trong trường hợp cần thiết để chỉ đạo, triển khai định hướng phát triển đô thị thông minh quốc gia, Thủ tướng Chính phủ thành lập Tổ chức liên ngành để điều phối hoạt động phát triển đô thị thông minh của các tỉnh, thành phố và các Bộ, ngành Trung ương.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập và quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, quy chế hoạt động của Hội đồng điều phối phát triển đô thị thông minh cấp tỉnh, thuộc cơ quan chỉ đạo cấp tỉnh về phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trên cơ sở sắp xếp, tổ chức lại cơ quan chỉ đạo này và các tổ chức liên ngành khác về phát triển đô thị thông minh (nếu có); mời các chuyên gia, đại diện doanh nghiệp, viện, trường tham gia tư vấn cho Hội đồng điều phối.
3. Chủ tịch Hội đồng điều phối phát triển đô thị thông minh cấp tỉnh giao Sở Xây dựng hoặc cơ quan chuyên môn cấp tỉnh làm thường trực Hội đồng; giao cơ quan thường trực Hội đồng quy định hồ sơ lấy ý kiến, thời gian cho ý kiến thống nhất đối với việc tổ chức lập, ban hành, điều chỉnh kế hoạch phát triển đô thị thông minh khu vực; quyết định việc thành lập các tổ chuyên gia, giúp việc cho Hội đồng.
4. Kinh phí hoạt động của Hội đồng điều phối phát triển đô thị thông minh được bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của các cơ quan, đơn vị cử cán bộ tham gia Hội đồng.
Điều 43. Cổng Thông tin đô thị thông minh Quốc gia
1. Cổng Thông tin đô thị thông minh Quốc gia:
a) Là đầu mối cung cấp thông tin, tiêu chuẩn, quy chuẩn và giám sát các hoạt động phát triển đô thị thông minh; kết nối chia sẻ thông tin với các hệ thống thông tin khác để hình thành cơ sở dữ liệu về đô thị;
b) Tích hợp một chuyên trang dành cho nhà phát triển, có chức năng công bố danh mục các giao diện lập trình ứng dụng (API) mở, dữ liệu mở, cung cấp tài liệu kỹ thuật và các công cụ cần thiết để hỗ trợ cộng đồng phát triển ứng dụng;
c) Cung cấp các dịch vụ trực tuyến, kết nối liên thông với các hệ thống thông tin khác của Nhà nước, bao gồm: đăng ký tham gia chương trình thử nghiệm có kiểm soát; cung cấp thông tin, nộp hồ sơ đăng ký các chương trình, chính sách hỗ trợ tài chính liên quan tới khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong đô thị thông minh; tiếp nhận ý kiến góp ý, sáng kiến và đóng góp của người dân đối với các hoạt động phát triển đô thị thông minh;
d) Tích hợp một bảng điều khiển giám sát, hiển thị công khai, trực quan và cập nhật định kỳ các chỉ số KPIs trong định hướng phát triển đô thị thông minh quốc gia và kết quả đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh của các địa phương;
đ) Các chức năng khác phục vụ quản lý nhà nước về đô thị thông minh.
2. Các dự án đô thị thông minh sử dụng vốn nhà nước có nghĩa vụ đăng ký, công bố công khai thông tin về dự án, nhà thầu, giá trị hợp đồng, mô hình dữ liệu và các API mở trên Cổng Thông tin.
3. Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với các bộ, ngành liên quan quản lý, vận hành Cổng Thông tin.
Điều 44. Trách nhiệm của các bộ, ngành
1. Bộ Xây dựng là cơ quan đầu mối chịu trách nhiệm trước Chính phủ về quản lý nhà nước đối với phát triển đô thị thông minh; chủ trì xây dựng định hướng phát triển đô thị thông minh quốc gia; hướng dẫn lồng ghép đô thị thông minh vào quy hoạch, hạ tầng kỹ thuật; chủ trì, hướng dẫn các quy chuẩn, tiêu chuẩn, tiêu chí về phát triển đô thị thông minh theo thẩm quyền.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ chịu trách nhiệm trước Chính phủ về quản lý nhà nước đối với các lĩnh vực khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số trong đô thị thông minh; chủ trì xây dựng hệ thống quy chuẩn, tiêu chuẩn, Khung kiến trúc ICT; hướng dẫn về bản sao số và các cơ chế thử nghiệm có kiểm soát.
3. Bộ Công an chủ trì, chịu trách nhiệm về công tác bảo đảm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, an ninh mạng và bảo vệ dữ liệu trong phát triển đô thị thông minh.
4. Các bộ, ngành khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm lồng ghép các nội dung phát triển đô thị thông minh và phối hợp với các cơ quan liên quan.
Điều 45. Trách nhiệm của chính quyền địa phương
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Chịu trách nhiệm toàn diện về việc tổ chức triển khai phát triển đô thị thông minh trên địa bàn;
b) Xây dựng, phê duyệt và triển khai đề án phát triển đô thị thông minh của địa phương, bảo đảm phù hợp với định hướng quốc gia và các quy định tại Nghị định này;
c) Rà soát, kiểm tra và có các biện pháp bảo đảm việc tuân thủ các quy chuẩn kỹ thuật, tiêu chuẩn, quy định về an toàn, an ninh thông tin, việc thực hiện các trách nhiệm cung cấp dữ liệu liên thông theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân các cấp theo thẩm quyền ban hành kế hoạch phát triển đô thị thông minh; chỉ đạo việc xây dựng hạ tầng, cơ sở dữ liệu dùng chung và cung cấp dịch vụ thông minh; tổ chức thực hiện các cơ chế thí điểm và ưu đãi đầu tư trên địa bàn.
Nghị định 269/2025/NĐ-CP về phát triển đô thị thông minh
- Số hiệu: 269/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 14/10/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nội dung tổ chức phát triển đô thị thông minh
- Điều 4. Yêu cầu chung phát triển đô thị thông minh
- Điều 5. Định hướng phát triển đô thị thông minh
- Điều 6. Đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh, thành phố
- Điều 7. Lập, phê duyệt và điều chỉnh đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh, thành phố
- Điều 8. Kế hoạch phát triển đô thị thông minh khu vực
- Điều 9. Chi phí lập định hướng, đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh, thành phố, kế hoạch phát triển đô thị thông minh
- Điều 10. Quy định về lập quy hoạch đô thị thông minh
- Điều 11. Yêu cầu đối với quy hoạch đô thị thông minh
- Điều 12. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn về đô thị thông minh
- Điều 13. Khung kiến trúc công nghệ thông tin và truyền thông phát triển đô thị thông minh
- Điều 14. Khả năng tương tác của hệ thống nền tảng và ứng dụng đô thị thông minh
- Điều 15. Nguyên tắc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
- Điều 16. Phân loại và bảo vệ dữ liệu, hệ thống thông tin
- Điều 17. Trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
- Điều 18. Nền tảng và hạ tầng số đô thị thông minh
- Điều 19. Xây dựng và quản trị cơ sở dữ liệu đô thị thông minh
- Điều 20. Trách nhiệm cung cấp dữ liệu nền tảng cho đô thị thông minh
- Điều 21. Hệ thống thông tin quản lý phát triển đô thị thông minh
- Điều 22. Bản sao số đô thị
- Điều 23. Yêu cầu chung phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị thông minh
- Điều 24. Lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị thông minh
- Điều 25. Yêu cầu về tích hợp và liên thông hạ tầng kỹ thuật
- Điều 26. Phát triển hạ tầng và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
- Điều 27. Quy định chung về thử nghiệm có kiểm soát trong phát triển đô thị thông minh
- Điều 28. Áp dụng các hệ thống quản lý thông tin công trình, đô thị trong phát triển đô thị thông minh
- Điều 29. Tòa nhà thông minh
- Điều 30. Khu đô thị thông minh và khu đô thị công nghệ
- Điều 31. Dịch vụ, tiện ích đô thị thông minh
- Điều 32. Tích hợp ứng dụng, dịch vụ vào hệ sinh thái đô thị thông minh
- Điều 33. Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh
- Điều 34. Đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh
- Điều 35. Tham gia của doanh nghiệp và người dân trong quản trị, điều hành đô thị thông minh
- Điều 36. Huy động vốn cho phát triển đô thị thông minh
- Điều 37. Nguyên tắc xác định chi phí
- Điều 38. Thúc đẩy đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP)
- Điều 39. Cơ chế ưu đãi, hỗ trợ phát triển đô thị thông minh
- Điều 40. Phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển đô thị thông minh
- Điều 41. Hợp tác quốc tế phát triển đô thị thông minh
