Chương 1 Nghị định 269/2025/NĐ-CP về phát triển đô thị thông minh
Chương I
QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Nghị định này quy định về các quy định chung, định hướng, đề án, kế hoạch phát triển đô thị thông minh và quy hoạch đô thị thông minh, tiêu chuẩn, quy chuẩn, khả năng tương tác và an toàn, an ninh thông tin đô thị thông minh, phát triển hạ tầng số và hạ tầng kỹ thuật đô thị thông minh, phát triển hạ tầng đổi mới sáng tạo và thử nghiệm có kiểm soát, phát triển tòa nhà, khu đô thị và dịch vụ, tiện ích thông minh, quản trị, điều hành đô thị thông minh, nguồn lực và đầu tư phát triển đô thị thông minh, tổ chức thực hiện.
2. Nghị định này áp dụng đối với các thành phố, tỉnh, khu vực đô thị thuộc thành phố, tỉnh, cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan đến phát triển đô thị thông minh.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Đô thị thông minh là đô thị lấy khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số làm động lực cốt lõi để quy hoạch, xây dựng, quản lý và vận hành đô thị, nhằm nâng cao chất lượng cung cấp dịch vụ, bảo đảm môi trường sống an toàn, tiện nghi cho người dân, nâng cao năng lực cạnh tranh, hiệu quả quản lý của đô thị, thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội, hướng tới mục tiêu phát triển đô thị bền vững.
2. Khung kiến trúc công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) phát triển đô thị thông minh là tài liệu khung quy định về các nguyên tắc, mô hình tham chiếu, tiêu chuẩn kỹ thuật và các thành phần cốt lõi của hệ thống công nghệ phục vụ phát triển đô thị thông minh.
3. Bản sao số đô thị (Urban Digital Twin) là mô hình số động của một đô thị, được tạo ra bằng cách tích hợp dữ liệu đa nguồn theo thời gian thực để mô phỏng, phân tích, dự báo và tối ưu hóa các quá trình vật lý và hoạt động diễn ra trong đô thị đó.
4. Thử nghiệm có kiểm soát (Regulatory Sandbox) trong đô thị thông minh là việc thực hiện một số hoạt động phát triển đô thị thông minh trong môi trường pháp lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thiết lập, cho phép các tổ chức, cá nhân thử nghiệm các công nghệ, dịch vụ, mô hình kinh doanh mới liên quan đến đô thị thông minh trong một phạm vi không gian và thời gian giới hạn.
5. Chống khóa công nghệ là hoạt động để bảo đảm chủ đầu tư dự án công nghệ thông tin không bị ràng buộc vào một nhà cung cấp duy nhất cho sản phẩm hoặc dịch vụ công nghệ, khiến việc chuyển đổi sang nhà cung cấp khác trở nên khó khăn và tốn kém do chi phí lớn, công nghệ độc quyền, định dạng dữ liệu không tương thích.
Điều 3. Nội dung tổ chức phát triển đô thị thông minh
1. Các nội dung phát triển đô thị thông minh được gắn kết đồng bộ với nội dung về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số các cấp.
2. Nội dung cơ bản tổ chức phát triển đô thị thông minh:
a) Tổ chức Hội đồng điều phối phát triển đô thị thông minh cấp tỉnh song song với thiết lập, vận hành cơ chế vận động, đối thoại, hợp tác, thu hút và tạo điều kiện thuận lợi tối đa cho các thành phần kinh tế tham gia đầu tư, phát triển đô thị thông minh;
b) Tổ chức lập, phê duyệt đề án phát triển đô thị thông minh cấp tỉnh;
c) Xác định kế hoạch theo ngành bao gồm các nhiệm vụ về quy hoạch đô thị thông minh, xây dựng nền tảng hạ tầng số, bảo đảm an toàn an ninh, xây dựng hạ tầng kỹ thuật đô thị thông minh và các nhiệm vụ khác do Nhà nước chủ động triển khai;
d) Xác định kế hoạch theo địa phương bao gồm các nhiệm vụ do cấp tỉnh sẽ thực hiện trên địa bàn cấp xã, liên phường - xã hoặc các nhiệm vụ do cấp xã tự thực hiện;
đ) Xây dựng đề án thành phần (nếu có);
e) Tổ chức thực hiện các nhiệm vụ, giải pháp, dự án phát triển đô thị thông minh được xác định trong đề án, kế hoạch phát triển đô thị thông minh;
g) Thiết lập và vận hành hệ thống giám sát, điều hành đô thị thông minh cấp tỉnh (liên phường hoặc tỉnh) và cấp xã (nếu có);
h) Đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh; đánh giá, chứng nhận khu đô thị thông minh;
i) Định kỳ rà soát, điều chỉnh, cập nhật đề án, kế hoạch phát triển đô thị thông minh.
3. Nội dung cụ thể của việc tổ chức phát triển đô thị thông minh thực hiện theo các quy định tại Nghị định này và đáp ứng yêu cầu chung quy định tại Điều 4 Nghị định này.
Điều 4. Yêu cầu chung phát triển đô thị thông minh
1. Tuân thủ quy định pháp luật và phù hợp định hướng quốc gia. Mọi hoạt động phát triển đô thị thông minh phải tuân thủ quy định pháp luật, thống nhất và thúc đẩy việc thực hiện các chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển quốc gia, vùng, địa phương và các chương trình, đề án quốc gia về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, phát triển đô thị.
2. Phát triển đô thị thông minh phải lấy người dân làm trung tâm. Các hoạt động phát triển đô thị thông minh hướng tới mục tiêu cải thiện chất lượng sống, tối ưu hóa các dịch vụ, tiện ích phục vụ người dân; tạo điều kiện cho người dân tham gia trong quá trình quản lý, vận hành, giám sát phát triển đô thị thông minh. Hạ tầng và dịch vụ số của đô thị thông minh phải chú trọng yêu cầu về công bằng số, giảm thiểu khoảng cách số.
3. Phát triển và vận hành đô thị thông minh trên cơ sở dữ liệu đô thị là tài nguyên cốt lõi. Dữ liệu đô thị thông minh phải được quản lý theo một vòng đời hoàn chỉnh, bảo đảm kết nối, chia sẻ, an toàn và được sử dụng làm cơ sở cho việc ra quyết định.
4. Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và tương tác. Đáp ứng các nguyên tắc về bảo đảm an toàn, an ninh thông tin, bảo vệ thông tin của tổ chức, người dân và khả năng tương tác, chống khóa công nghệ. Phát triển đô thị thông minh phải đáp ứng yêu cầu bảo vệ chủ quyền quốc gia trên không gian mạng, bảo đảm quốc phòng an ninh.
5. Tích hợp toàn diện, triển khai linh hoạt và thích ứng. Việc triển khai phát triển đô thị thông minh phải phối hợp đồng bộ, đa ngành, chú trọng sử dụng cả giải pháp công nghệ và phi công nghệ; ứng dụng các công nghệ hiện đại, đồng bộ, bảo đảm tính trung lập về công nghệ, có khả năng mở rộng, liên thông, tương thích với nhiều nền tảng, bảo đảm khả năng tương tác hoạt động đồng bộ của đô thị thông minh cũng như giữa các đô thị thông minh; phù hợp với đặc điểm riêng của từng đô thị, mức độ phát triển của từng khu vực trong đô thị; thực hiện theo lộ trình, phân vùng ưu tiên, thí điểm điển hình để rút kinh nghiệm trước khi nhân rộng, tạo điều kiện thuận lợi cho đổi mới sáng tạo, công nghệ, dịch vụ và chính sách mới được kiểm chứng trước khi áp dụng rộng rãi.
6. Phát triển bền vững và huy động đa dạng nguồn lực. Phát triển hài hòa các mục tiêu phát triển đô thị bảo đảm chất lượng, thông minh, kết nối, hiệu quả, bền vững. Giảm thiểu tác động môi trường từ công nghệ, tối ưu hóa năng lượng cho Trung tâm dữ liệu, thúc đẩy kinh tế tuần hoàn dữ liệu. Huy động và sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực hợp pháp từ nhà nước, doanh nghiệp, xã hội và cộng đồng dân cư, thúc đẩy hợp tác công tư trong phát triển đô thị thông minh.
Nghị định 269/2025/NĐ-CP về phát triển đô thị thông minh
- Số hiệu: 269/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 14/10/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nội dung tổ chức phát triển đô thị thông minh
- Điều 4. Yêu cầu chung phát triển đô thị thông minh
- Điều 5. Định hướng phát triển đô thị thông minh
- Điều 6. Đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh, thành phố
- Điều 7. Lập, phê duyệt và điều chỉnh đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh, thành phố
- Điều 8. Kế hoạch phát triển đô thị thông minh khu vực
- Điều 9. Chi phí lập định hướng, đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh, thành phố, kế hoạch phát triển đô thị thông minh
- Điều 10. Quy định về lập quy hoạch đô thị thông minh
- Điều 11. Yêu cầu đối với quy hoạch đô thị thông minh
- Điều 12. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn về đô thị thông minh
- Điều 13. Khung kiến trúc công nghệ thông tin và truyền thông phát triển đô thị thông minh
- Điều 14. Khả năng tương tác của hệ thống nền tảng và ứng dụng đô thị thông minh
- Điều 15. Nguyên tắc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
- Điều 16. Phân loại và bảo vệ dữ liệu, hệ thống thông tin
- Điều 17. Trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
- Điều 18. Nền tảng và hạ tầng số đô thị thông minh
- Điều 19. Xây dựng và quản trị cơ sở dữ liệu đô thị thông minh
- Điều 20. Trách nhiệm cung cấp dữ liệu nền tảng cho đô thị thông minh
- Điều 21. Hệ thống thông tin quản lý phát triển đô thị thông minh
- Điều 22. Bản sao số đô thị
- Điều 23. Yêu cầu chung phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị thông minh
- Điều 24. Lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị thông minh
- Điều 25. Yêu cầu về tích hợp và liên thông hạ tầng kỹ thuật
- Điều 26. Phát triển hạ tầng và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
- Điều 27. Quy định chung về thử nghiệm có kiểm soát trong phát triển đô thị thông minh
- Điều 28. Áp dụng các hệ thống quản lý thông tin công trình, đô thị trong phát triển đô thị thông minh
- Điều 29. Tòa nhà thông minh
- Điều 30. Khu đô thị thông minh và khu đô thị công nghệ
- Điều 31. Dịch vụ, tiện ích đô thị thông minh
- Điều 32. Tích hợp ứng dụng, dịch vụ vào hệ sinh thái đô thị thông minh
- Điều 33. Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh
- Điều 34. Đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh
- Điều 35. Tham gia của doanh nghiệp và người dân trong quản trị, điều hành đô thị thông minh
- Điều 36. Huy động vốn cho phát triển đô thị thông minh
- Điều 37. Nguyên tắc xác định chi phí
- Điều 38. Thúc đẩy đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP)
- Điều 39. Cơ chế ưu đãi, hỗ trợ phát triển đô thị thông minh
- Điều 40. Phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển đô thị thông minh
- Điều 41. Hợp tác quốc tế phát triển đô thị thông minh
