Chương 8 Nghị định 269/2025/NĐ-CP về phát triển đô thị thông minh
Chương VIII
NGUỒN LỰC VÀ ĐẦU TƯ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ THÔNG MINH
Điều 36. Huy động vốn cho phát triển đô thị thông minh
1. Nguồn vốn cho phát triển đô thị thông minh được huy động đa dạng từ ngân sách nhà nước, vốn của doanh nghiệp, đầu tư theo phương thức đối tác công tư và các nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Nhà nước ưu tiên bố trí vốn đầu tư công cho các hạng mục hạ tầng nền tảng, dùng chung, dữ liệu mở và các dự án mang lại lợi ích công cộng lớn nhưng khó thu hồi vốn.
Điều 37. Nguyên tắc xác định chi phí
1. Việc xác định chi phí và tổ chức lựa chọn nhà thầu thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý đầu tư, xây dựng, đấu thầu và các quy định pháp luật chuyên ngành có liên quan.
2. Chi phí các hạng mục, nội dung, sản phẩm, dịch vụ khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số mới, phức tạp, chưa có trong danh mục định mức kinh tế - kỹ thuật do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành xác định trên cơ sở giá thị trường bảo đảm công khai, minh bạch, phù hợp với nguyên tắc xác định chi phí quy định tại khoản 1 Điều này.
Điều 38. Thúc đẩy đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP)
1. Nhà nước khuyến khích thực hiện các dự án đô thị thông minh, đặc biệt là các dự án đầu tư xây dựng, vận hành hạ tầng số, nền tảng dùng chung và các dịch vụ đô thị thông minh theo phương thức PPP theo quy định của pháp luật về đầu tư theo phương thức đối tác công tư.
2. Khuyến khích áp dụng các loại hợp đồng PPP linh hoạt, sáng tạo, bao gồm nhưng không giới hạn các mô hình hợp tác về chia sẻ dữ liệu, vận hành nền tảng và cung cấp dịch vụ số, cũng như hình thức thuê dịch vụ dài hạn, với quy định rõ ràng về sở hữu dữ liệu thuộc Nhà nước và cơ chế chia sẻ doanh thu từ dữ liệu giá trị gia tăng.
3. Nhà nước có các cơ chế hỗ trợ và tạo điều kiện thuận lợi cho nhà đầu tư PPP trong lĩnh vực đô thị thông minh, bao gồm:
a) Cung cấp, tạo điều kiện tiếp cận các bộ dữ liệu do cơ quan nhà nước quản lý theo quy định của pháp luật để nhà đầu tư nghiên cứu, phát triển các mô hình kinh doanh và dịch vụ mới;
b) Ưu tiên sử dụng vốn nhà nước để tham gia đầu tư vào các hạng mục hạ tầng nền tảng, có tính rủi ro cao trong các dự án PPP tổng thể.
4. Đối với các hợp đồng thuê dịch vụ công nghệ thông tin dài hạn, các điều khoản hợp đồng bắt buộc phải quy định rõ quyền sở hữu dữ liệu thuộc về cơ quan nhà nước; nhà cung cấp có nghĩa vụ bảo đảm khả năng trích xuất và di chuyển toàn bộ dữ liệu sang một nền tảng khác khi hợp đồng kết thúc, tuân thủ các tiêu chuẩn mở về dữ liệu đã được ban hành.
Điều 39. Cơ chế ưu đãi, hỗ trợ phát triển đô thị thông minh
1. Các tổ chức, cá nhân tham gia vào các hoạt động phát triển đô thị thông minh được hưởng các chính sách ưu đãi và hỗ trợ ở mức cao nhất theo quy định của pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và pháp luật về công nghiệp công nghệ số.
2. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quy chế phối hợp liên thông để thực hiện cơ chế một cửa trong việc xem xét, hướng dẫn các tổ chức, cá nhân được hưởng các chính sách ưu đãi.
3. Khuyến khích các địa phương ban hành các chính sách ưu đãi, hỗ trợ bổ sung từ ngân sách địa phương cho các dự án khởi nghiệp sáng tạo, các dự án thử nghiệm có kiểm soát và các dự án giải quyết các vấn đề đô thị cấp bách của địa phương, phù hợp với quy định theo pháp luật về công nghiệp công nghệ số và các quy định pháp luật về ngân sách nhà nước.
4. Các sản phẩm, dịch vụ, mô hình đã hoàn thành quá trình thử nghiệm có kiểm soát thành công, được đánh giá có hiệu quả và khả năng nhân rộng, sẽ được ưu tiên xem xét trong các hoạt động mua sắm công, hoặc triển khai dưới hình thức hợp tác công tư theo quy định pháp luật.
Điều 40. Phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển đô thị thông minh
1. Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và nâng cao nhận thức, kỹ năng số cho toàn xã hội là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt, phải phù hợp với các yêu cầu chung về phát triển đô thị thông minh quy định tại Điều 4 Nghị định này.
2. Đối với đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức:
a) Các bộ, ngành, địa phương theo chức năng, nhiệm vụ được giao, thực hiện việc triển khai kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng định kỳ về phát triển đô thị thông minh, quản trị số, phân tích dữ liệu, an toàn thông tin, tư duy đổi mới sáng tạo và các kỹ năng cần thiết khác;
b) Hội đồng nhân dân cấp tỉnh theo thẩm quyền ưu tiên bố trí ngân sách cho công tác đào tạo, bồi dưỡng quy định tại điểm a khoản này;
c) Bộ Xây dựng chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ và các bộ, ngành liên quan ban hành chương trình khung đào tạo, bồi dưỡng về phát triển đô thị thông minh.
3. Đối với người dân và doanh nghiệp:
a) Ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm tổ chức, thu hút các nguồn lực xã hội hóa và các cơ chế hợp tác để tổ chức các chương trình tuyên truyền, phổ biến kiến thức, nâng cao nhận thức về lợi ích, rủi ro và kỹ năng sử dụng các dịch vụ đô thị thông minh một cách an toàn, hiệu quả; ưu tiên hỗ trợ người cao tuổi, người khuyết tật và nhóm yếu thế tiếp cận hạ tầng, dịch vụ số đô thị thông minh;
b) Xây dựng các công cụ truyền thông số hóa, sử dụng nền tảng số và mạng xã hội, các nền tảng tương tác, tổ chức các cuộc thi để xây dựng văn hóa đổi mới sáng tạo.
4. Phát triển nhân lực kỹ thuật chuyên sâu:
a) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh lập kế hoạch đào tạo, liên kết với cơ sở giáo dục - viện nghiên cứu - doanh nghiệp để phát triển các nhóm nhân lực cần ưu tiên bao gồm nhóm hoạch định chính sách quản lý, nhóm kỹ thuật công nghệ, nhóm vận hành dịch vụ; hình thành lực lượng chuyên gia về kiến trúc ICT, vận hành trung tâm dữ liệu, khai thác bản sao số đô thị, phân tích dữ liệu lớn, bảo đảm đáp ứng nhu cầu triển khai Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh và các hệ thống đô thị thông minh trọng điểm, đáp ứng nhu cầu của thị trường và các mục tiêu phát triển đô thị thông minh của địa phương;
b) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thiết lập cơ chế dài hạn kết nối Nhà nước - Nhà trường - Doanh nghiệp, đa dạng hóa nguồn ngân sách cho phát triển nguồn nhân lực bao gồm thiết kế chương trình, cấp học bổng, thực tập, nghiên cứu chung; khuyến khích hình thành quỹ học bổng, quỹ nghiên cứu - đổi mới sáng tạo cho lĩnh vực đô thị thông minh, phù hợp mục tiêu phát triển từng giai đoạn của địa phương.
5. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh cần xác định chỉ tiêu định lượng hằng năm về số lượng cán bộ được đào tạo, bồi dưỡng kỹ năng số, kỹ năng phân tích dữ liệu và vận hành trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh.
Điều 41. Hợp tác quốc tế phát triển đô thị thông minh
1. Các bộ ngành, địa phương ban hành các quy định khuyến khích, thúc đẩy hợp tác quốc tế, trao đổi thông tin và chuyển giao công nghệ trong phát triển đô thị thông minh; chủ động lựa chọn, thúc đẩy các nội dung hợp tác phù hợp thực tiễn về phát triển đô thị thông minh theo từng giai đoạn, ưu tiên các nhóm nội dung sau:
a) Các công nghệ, quy chuẩn, tiêu chuẩn trong phát triển đô thị thông minh;
b) Hỗ trợ nguồn lực tổ chức triển khai thực hiện đô thị thông minh;
c) Hoàn thiện thể chế, quy định pháp luật khuyến khích phát triển đô thị thông minh;
d) Các kinh nghiệm tiên tiến, xu hướng mới trong phát triển đô thị thông minh.
2. Bộ Xây dựng tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế về phát triển đô thị thông minh theo quy định.
3. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chịu trách nhiệm và quy định cụ thể quy trình tổ chức thẩm định, đánh giá, tiếp nhận chuyển giao công nghệ mô hình thực hiện của quốc tế vào thực tiễn của địa phương.
Nghị định 269/2025/NĐ-CP về phát triển đô thị thông minh
- Số hiệu: 269/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 14/10/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nội dung tổ chức phát triển đô thị thông minh
- Điều 4. Yêu cầu chung phát triển đô thị thông minh
- Điều 5. Định hướng phát triển đô thị thông minh
- Điều 6. Đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh, thành phố
- Điều 7. Lập, phê duyệt và điều chỉnh đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh, thành phố
- Điều 8. Kế hoạch phát triển đô thị thông minh khu vực
- Điều 9. Chi phí lập định hướng, đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh, thành phố, kế hoạch phát triển đô thị thông minh
- Điều 10. Quy định về lập quy hoạch đô thị thông minh
- Điều 11. Yêu cầu đối với quy hoạch đô thị thông minh
- Điều 12. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn về đô thị thông minh
- Điều 13. Khung kiến trúc công nghệ thông tin và truyền thông phát triển đô thị thông minh
- Điều 14. Khả năng tương tác của hệ thống nền tảng và ứng dụng đô thị thông minh
- Điều 15. Nguyên tắc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
- Điều 16. Phân loại và bảo vệ dữ liệu, hệ thống thông tin
- Điều 17. Trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
- Điều 18. Nền tảng và hạ tầng số đô thị thông minh
- Điều 19. Xây dựng và quản trị cơ sở dữ liệu đô thị thông minh
- Điều 20. Trách nhiệm cung cấp dữ liệu nền tảng cho đô thị thông minh
- Điều 21. Hệ thống thông tin quản lý phát triển đô thị thông minh
- Điều 22. Bản sao số đô thị
- Điều 23. Yêu cầu chung phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị thông minh
- Điều 24. Lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị thông minh
- Điều 25. Yêu cầu về tích hợp và liên thông hạ tầng kỹ thuật
- Điều 26. Phát triển hạ tầng và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
- Điều 27. Quy định chung về thử nghiệm có kiểm soát trong phát triển đô thị thông minh
- Điều 28. Áp dụng các hệ thống quản lý thông tin công trình, đô thị trong phát triển đô thị thông minh
- Điều 29. Tòa nhà thông minh
- Điều 30. Khu đô thị thông minh và khu đô thị công nghệ
- Điều 31. Dịch vụ, tiện ích đô thị thông minh
- Điều 32. Tích hợp ứng dụng, dịch vụ vào hệ sinh thái đô thị thông minh
- Điều 33. Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh
- Điều 34. Đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh
- Điều 35. Tham gia của doanh nghiệp và người dân trong quản trị, điều hành đô thị thông minh
- Điều 36. Huy động vốn cho phát triển đô thị thông minh
- Điều 37. Nguyên tắc xác định chi phí
- Điều 38. Thúc đẩy đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP)
- Điều 39. Cơ chế ưu đãi, hỗ trợ phát triển đô thị thông minh
- Điều 40. Phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển đô thị thông minh
- Điều 41. Hợp tác quốc tế phát triển đô thị thông minh
