Chương 3 Nghị định 269/2025/NĐ-CP về phát triển đô thị thông minh
Chương III
TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN, KHẢ NĂNG TƯƠNG TÁC VÀ AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN ĐÔ THỊ THÔNG MINH
Mục 1. TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN VÀ KHẢ NĂNG TƯƠNG TÁC
Điều 12. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn về đô thị thông minh
1. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn về đô thị thông minh là cơ sở để bảo đảm tính thống nhất, đồng bộ và liên thông của các hệ thống, nền tảng và dịch vụ đô thị thông minh trên toàn quốc.
2. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn về đô thị thông minh phải được thiết kế để thúc đẩy tính tương tác ngay từ đầu, giảm thiểu rủi ro khóa công nghệ và khuyến khích áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế đã được công nhận rộng rãi.
3. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng và các bộ, ngành liên quan xây dựng, công bố và tổ chức thực hiện lộ trình ban hành, áp dụng hệ thống tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia cho đô thị thông minh; hướng dẫn các địa phương áp dụng các tiêu chuẩn quốc tế phù hợp, ban hành theo thẩm quyền tiêu chuẩn địa phương phù hợp với điều kiện của địa phương.
Điều 13. Khung kiến trúc công nghệ thông tin và truyền thông phát triển đô thị thông minh
1. Khung kiến trúc công nghệ thông tin và truyền thông (ICT) phát triển đô thị thông minh quốc gia phải tích hợp với hạ tầng chính phủ số để bảo đảm không phân mảnh trong triển khai, tham chiếu và yêu cầu tuân thủ các bộ tiêu chuẩn mở quốc tế đã được công nhận về:
a) Khả năng tương tác của nền tảng đô thị thông minh;
b) Kiến trúc tham chiếu cho Internet vạn vật (IoT);
c) Giao diện lập trình ứng dụng (API) và mô hình dữ liệu chung;
d) Bảo đảm an toàn, an ninh thông tin và khả năng mở rộng.
2. Các địa phương khi xây dựng Kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh cấp tỉnh phải bảo đảm tuân thủ và tương thích với Khung kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh quốc gia, với trọng tâm là các yêu cầu về API mở, mô hình dữ liệu chung, có cơ chế kiểm soát chất lượng và truy xuất nguồn gốc và khả năng mở rộng để thúc đẩy hệ sinh thái đổi mới.
3. Đề án, dự án, hệ thống, nền tảng và ứng dụng đô thị thông minh có sử dụng vốn nhà nước phải tuân thủ Khung kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh quốc gia và các quy chuẩn kỹ thuật liên quan.
4. Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Bộ Xây dựng xây dựng, ban hành và hướng dẫn triển khai Khung kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh quốc gia; phối hợp các cơ quan liên quan xây dựng và tổ chức vận hành hệ thống giám sát, kiểm tra định kỳ hoặc đột xuất để giám sát, đánh giá việc tuân thủ Khung kiến trúc ICT phát triển đô thị thông minh, các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật quốc gia phát triển đô thị thông minh; kiến nghị các biện pháp quản lý trên cơ sở kết quả giám sát, đánh giá.
Điều 14. Khả năng tương tác của hệ thống nền tảng và ứng dụng đô thị thông minh
1. Mọi đề án, dự án, hệ thống công nghệ thông tin, nền tảng số và ứng dụng đô thị thông minh có sử dụng vốn nhà nước phải được thiết kế theo nguyên tắc bảo đảm khả năng tương tác, cung cấp giao diện lập trình ứng dụng (API) mở và tuân thủ chuẩn dữ liệu quốc gia. Khuyến khích áp dụng nguyên tắc này đối với các hệ thống sử dụng nguồn vốn khác.
2. Bộ Khoa học và Công nghệ ban hành quy định, hướng dẫn kỹ thuật về kiểm thử, đánh giá khả năng tương tác và công bố lộ trình áp dụng phù hợp, bảo đảm tính khả thi và thống nhất trên phạm vi toàn quốc.
Mục 2. AN TOÀN, AN NINH THÔNG TIN
Điều 15. Nguyên tắc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
1. An toàn, an ninh thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân của đô thị thông minh phải được tích hợp “an toàn ngay từ khâu thiết kế” (Security by Design) và tuân theo mô hình bảo mật “không tin cậy, luôn xác minh” (Zero-Trust) trong toàn bộ vòng đời của hệ thống, nền tảng số và dịch vụ đô thị thông minh; quản trị rủi ro liên tục, quản lý chuỗi cung ứng công nghệ và nghĩa vụ tuân thủ các tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật.
2. Việc bảo đảm an ninh, an toàn thông tin, an ninh mạng và bảo vệ bí mật nhà nước, bảo vệ dữ liệu cá nhân của đô thị thông minh phải tuân thủ pháp luật về an toàn thông tin mạng, pháp luật về an ninh mạng, pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và các quy định pháp luật có liên quan.
Điều 16. Phân loại và bảo vệ dữ liệu, hệ thống thông tin
1. Dữ liệu trong các hệ thống đô thị thông minh phải được phân loại theo quy định của pháp luật về dữ liệu và pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân.
2. Hệ thống thông tin đô thị thông minh phải được xác định cấp độ an toàn thông tin theo quy định; chủ quản hệ thống triển khai biện pháp bảo vệ tương ứng bao gồm sao lưu, phục hồi và đánh giá rủi ro an toàn, an ninh thông tin và các biện pháp cần thiết khác theo quy định.
3. Các dự án, dịch vụ đô thị thông minh có hoạt động xử lý dữ liệu cá nhân hoặc ứng dụng trí tuệ nhân tạo, dữ liệu lớn thực hiện đánh giá tác động theo quy định của pháp luật về dữ liệu, pháp luật bảo vệ dữ liệu cá nhân và các pháp luật khác có liên quan.
Điều 17. Trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh:
a) Tổ chức triển khai đồng bộ các biện pháp để bảo đảm an toàn, an ninh thông tin đô thị thông minh và cơ chế phối hợp trong trường hợp khẩn cấp, có sự cố theo quy định pháp luật;
b) Chịu trách nhiệm toàn diện về an toàn, an ninh thông tin đối với các hệ thống đô thị thông minh thuộc phạm vi quản lý;
c) Tổ chức triển khai đào tạo, bồi dưỡng kiến thức cơ bản về an ninh mạng cho cán bộ quản lý, chuyên môn;
d) Quy định trách nhiệm cơ quan quản lý các công trình quan trọng trên địa bàn tổ chức thực hiện định kỳ đánh giá rủi ro an toàn, an ninh thông tin;
đ) Xây dựng kịch bản, quy trình ứng phó và cơ chế phối hợp liên ngành, tổ chức diễn tập ứng phó sự cố mạng, sự cố vận hành.
2. Bộ Công an:
a) Chủ trì hướng dẫn, thẩm định, kiểm tra, giám sát an toàn, an ninh thông tin của đô thị thông minh;
b) Chủ trì phối hợp các bộ, ngành có liên quan giám sát định kỳ hoặc đột xuất việc tuân thủ yêu cầu an toàn, an ninh thông tin của đô thị thông minh; kiến nghị các biện pháp quản lý trên cơ sở kết quả giám sát.
3. Bộ Quốc phòng hướng dẫn, kiểm tra, giám sát về mật mã.
Nghị định 269/2025/NĐ-CP về phát triển đô thị thông minh
- Số hiệu: 269/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 14/10/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nội dung tổ chức phát triển đô thị thông minh
- Điều 4. Yêu cầu chung phát triển đô thị thông minh
- Điều 5. Định hướng phát triển đô thị thông minh
- Điều 6. Đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh, thành phố
- Điều 7. Lập, phê duyệt và điều chỉnh đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh, thành phố
- Điều 8. Kế hoạch phát triển đô thị thông minh khu vực
- Điều 9. Chi phí lập định hướng, đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh, thành phố, kế hoạch phát triển đô thị thông minh
- Điều 10. Quy định về lập quy hoạch đô thị thông minh
- Điều 11. Yêu cầu đối với quy hoạch đô thị thông minh
- Điều 12. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn về đô thị thông minh
- Điều 13. Khung kiến trúc công nghệ thông tin và truyền thông phát triển đô thị thông minh
- Điều 14. Khả năng tương tác của hệ thống nền tảng và ứng dụng đô thị thông minh
- Điều 15. Nguyên tắc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
- Điều 16. Phân loại và bảo vệ dữ liệu, hệ thống thông tin
- Điều 17. Trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
- Điều 18. Nền tảng và hạ tầng số đô thị thông minh
- Điều 19. Xây dựng và quản trị cơ sở dữ liệu đô thị thông minh
- Điều 20. Trách nhiệm cung cấp dữ liệu nền tảng cho đô thị thông minh
- Điều 21. Hệ thống thông tin quản lý phát triển đô thị thông minh
- Điều 22. Bản sao số đô thị
- Điều 23. Yêu cầu chung phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị thông minh
- Điều 24. Lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị thông minh
- Điều 25. Yêu cầu về tích hợp và liên thông hạ tầng kỹ thuật
- Điều 26. Phát triển hạ tầng và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
- Điều 27. Quy định chung về thử nghiệm có kiểm soát trong phát triển đô thị thông minh
- Điều 28. Áp dụng các hệ thống quản lý thông tin công trình, đô thị trong phát triển đô thị thông minh
- Điều 29. Tòa nhà thông minh
- Điều 30. Khu đô thị thông minh và khu đô thị công nghệ
- Điều 31. Dịch vụ, tiện ích đô thị thông minh
- Điều 32. Tích hợp ứng dụng, dịch vụ vào hệ sinh thái đô thị thông minh
- Điều 33. Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh
- Điều 34. Đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh
- Điều 35. Tham gia của doanh nghiệp và người dân trong quản trị, điều hành đô thị thông minh
- Điều 36. Huy động vốn cho phát triển đô thị thông minh
- Điều 37. Nguyên tắc xác định chi phí
- Điều 38. Thúc đẩy đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP)
- Điều 39. Cơ chế ưu đãi, hỗ trợ phát triển đô thị thông minh
- Điều 40. Phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển đô thị thông minh
- Điều 41. Hợp tác quốc tế phát triển đô thị thông minh
