Chương 10 Nghị định 269/2025/NĐ-CP về phát triển đô thị thông minh
Chương X
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 46. Điều khoản chuyển tiếp
1. Các đề án, kế hoạch phát triển đô thị thông minh đã được phê duyệt trước ngày Nghị định này có hiệu lực tiếp tục được triển khai. Cơ quan có thẩm quyền có trách nhiệm rà soát, trường hợp cần thiết, điều chỉnh hoặc lập mới cho phù hợp với các quy định của Nghị định này theo lộ trình phù hợp nhưng không làm ảnh hưởng đến tiến độ, hiệu quả của đề án, kế hoạch đã ban hành.
2. Các khu đô thị thông minh đã hoàn thành đầu tư xây dựng trước thời điểm Nghị định này có hiệu lực thi hành thì không bắt buộc phải có chứng nhận khu đô thị thông minh theo quy định tại Nghị định này.
Điều 47. Hiệu lực và trách nhiệm thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành.
2. Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này.
Nghị định 269/2025/NĐ-CP về phát triển đô thị thông minh
- Số hiệu: 269/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 14/10/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
- Điều 2. Giải thích từ ngữ
- Điều 3. Nội dung tổ chức phát triển đô thị thông minh
- Điều 4. Yêu cầu chung phát triển đô thị thông minh
- Điều 5. Định hướng phát triển đô thị thông minh
- Điều 6. Đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh, thành phố
- Điều 7. Lập, phê duyệt và điều chỉnh đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh, thành phố
- Điều 8. Kế hoạch phát triển đô thị thông minh khu vực
- Điều 9. Chi phí lập định hướng, đề án phát triển đô thị thông minh tỉnh, thành phố, kế hoạch phát triển đô thị thông minh
- Điều 10. Quy định về lập quy hoạch đô thị thông minh
- Điều 11. Yêu cầu đối với quy hoạch đô thị thông minh
- Điều 12. Hệ thống quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, tiêu chuẩn về đô thị thông minh
- Điều 13. Khung kiến trúc công nghệ thông tin và truyền thông phát triển đô thị thông minh
- Điều 14. Khả năng tương tác của hệ thống nền tảng và ứng dụng đô thị thông minh
- Điều 15. Nguyên tắc bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
- Điều 16. Phân loại và bảo vệ dữ liệu, hệ thống thông tin
- Điều 17. Trách nhiệm bảo đảm an toàn, an ninh thông tin
- Điều 18. Nền tảng và hạ tầng số đô thị thông minh
- Điều 19. Xây dựng và quản trị cơ sở dữ liệu đô thị thông minh
- Điều 20. Trách nhiệm cung cấp dữ liệu nền tảng cho đô thị thông minh
- Điều 21. Hệ thống thông tin quản lý phát triển đô thị thông minh
- Điều 22. Bản sao số đô thị
- Điều 23. Yêu cầu chung phát triển hạ tầng kỹ thuật đô thị thông minh
- Điều 24. Lĩnh vực hạ tầng kỹ thuật đô thị thông minh
- Điều 25. Yêu cầu về tích hợp và liên thông hạ tầng kỹ thuật
- Điều 26. Phát triển hạ tầng và hệ sinh thái đổi mới sáng tạo
- Điều 27. Quy định chung về thử nghiệm có kiểm soát trong phát triển đô thị thông minh
- Điều 28. Áp dụng các hệ thống quản lý thông tin công trình, đô thị trong phát triển đô thị thông minh
- Điều 29. Tòa nhà thông minh
- Điều 30. Khu đô thị thông minh và khu đô thị công nghệ
- Điều 31. Dịch vụ, tiện ích đô thị thông minh
- Điều 32. Tích hợp ứng dụng, dịch vụ vào hệ sinh thái đô thị thông minh
- Điều 33. Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh
- Điều 34. Đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh
- Điều 35. Tham gia của doanh nghiệp và người dân trong quản trị, điều hành đô thị thông minh
- Điều 36. Huy động vốn cho phát triển đô thị thông minh
- Điều 37. Nguyên tắc xác định chi phí
- Điều 38. Thúc đẩy đầu tư theo phương thức đối tác công tư (PPP)
- Điều 39. Cơ chế ưu đãi, hỗ trợ phát triển đô thị thông minh
- Điều 40. Phát triển nguồn nhân lực phục vụ phát triển đô thị thông minh
- Điều 41. Hợp tác quốc tế phát triển đô thị thông minh
