Điều 9 Nghị định 262/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoa học, Công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung
Điều 9. Loại hình tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm:
a) Tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm viện hàn lâm, viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, bệnh viện, cơ sở giáo dục đại học, tổ chức ươm tạo công nghệ, sàn giao dịch khoa học và công nghệ, trung tâm chuyển giao công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức đánh giá, giám định, kiểm nghiệm, kiểm định công nghệ và các hình thức khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định;
b) Doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ số và các loại hình doanh nghiệp khác có hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
c) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác có chức năng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm tổ chức công lập, tổ chức ngoài công lập, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài được đăng ký, đề xuất và thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước.
3. Tổ chức khoa học và công nghệ được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và sử dụng con dấu của đơn vị cho hoạt động sản xuất, kinh doanh
a) Tổ chức khoa học và công nghệ đã được cấp giấy chứng nhận tổ chức khoa học và công nghệ có hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định tại điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh trước khi tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh; được miễn lệ phí đăng ký kinh doanh.
Đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập, vốn của tổ chức được xác định theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và quyết định của cơ quan có thẩm quyền thành lập, quản lý tổ chức khoa học và công nghệ.
Đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập, tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài, vốn của tổ chức do người đại diện tổ chức đăng ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Ngành, nghề kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ phải phù hợp với lĩnh vực hoạt động trong giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ được cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Cơ quan đăng ký kinh doanh
Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố cấp đăng ký kinh doanh cho tổ chức khoa học và công nghệ có địa chỉ trụ sở chính trong phạm vi địa phương mình, trừ trường hợp Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký kinh doanh đối với tổ chức khoa học và công nghệ có địa chỉ trụ sở chính đặt trong khu công nghệ cao;
c) Tổ chức khoa học và công nghệ quy định tại điểm a khoản 3 Điều này phải thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đăng ký tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt kinh doanh, công khai thông tin đăng ký kinh doanh trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định, chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký kinh doanh và các báo cáo;
d) Tổ chức khoa học và công nghệ có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Tổ chức khoa học công nghệ có quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đáp ứng đầy đủ điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định;
đ) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp cho tổ chức khoa học và công nghệ bị thu hồi trong các trường hợp: Tổ chức khoa học và công nghệ bị thu hồi hoặc bị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận tổ chức khoa học và công nghệ; nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký kinh doanh là giả mạo; tổ chức khoa học và công nghệ không gửi báo cáo theo yêu cầu đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo; theo đề nghị của Tòa án, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật;
e) Bộ Tài chính có trách nhiệm:
Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký kinh doanh; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác đăng ký kinh doanh, chế độ báo cáo phục vụ công tác đăng ký kinh doanh
Phát triển Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thực hiện đăng ký kinh doanh cho tổ chức khoa học và công nghệ; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ chuyển đổi dữ liệu của tổ chức khoa học và công nghệ đã đăng ký kinh doanh trước ngày Nghị định này có hiệu lực; theo dõi, kiểm tra Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện nghiệp vụ đăng ký kinh doanh cho tổ chức khoa học và công nghệ.
Quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, chấm dứt kinh doanh, thu hồi và khôi phục giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ; quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký kinh doanh; quy định về công bố, cung cấp và khai thác, chia sẻ thông tin đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ; quy định về hệ thống biểu mẫu sử dụng trong đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ.
Nghị định 262/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoa học, Công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung
- Số hiệu: 262/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 14/10/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1505 đến số 1506
- Ngày hiệu lực: 14/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Liêm chính khoa học trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
- Điều 5. Đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
- Điều 6. Các hành vi vi phạm liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
- Điều 7. Trách nhiệm hướng dẫn áp dụng, kiểm tra việc tuân thủ liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp
- Điều 8. Cập nhật thông tin vi phạm liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp lên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia
- Điều 9. Loại hình tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 10. Điều kiện thành lập tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 11. Thẩm quyền thành lập tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 12. Thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ công lập
- Điều 13. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài và tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập
- Điều 14. Thành lập đơn vị trực thuộc ở nước ngoài của tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 15. Văn phòng đại diện và chi nhánh trong nước của tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 16. Điều kiện thành lập và đăng ký văn phòng đại diện, chi nhánh trong nước của tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 17. Sáp nhập tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 18. Hợp nhất tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 19. Chia tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 20. Tách tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 21. Giải thể tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 22. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 23. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 24. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thay đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 25. Trách nhiệm đăng ký và báo cáo của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 26. Tước quyền sử dụng, thu hồi và hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ, giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh
- Điều 27. Công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
- Điều 28. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
- Điều 29. Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
- Điều 30. Thẩm quyền công nhận, thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
- Điều 31. Nguyên tắc của hoạt động thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 32. Các loại hình hoạt động thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 33. Quản lý thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 34. Phát triển, chia sẻ nguồn tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 35. Khai thác sử dụng thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 36. Tạp chí khoa học
- Điều 37. Hội đồng biên tập tạp chí
- Điều 38. Quy trình xét chọn bài báo khoa học
- Điều 39. Xếp loại tạp chí khoa học
- Điều 40. Nguyên tắc thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 41. Phân loại thống kê khoa học và công nghệ
- Điều 42. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ
- Điều 43. Thu thập và cung cấp thông tin thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 44. Công bố và sử dụng thông tin thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 45. Mục tiêu và nguyên tắc đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 46. Xây dựng kế hoạch đánh giá
- Điều 47. Đối tượng và nội dung đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 48. Đánh giá kế hoạch, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 49. Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
- Điều 50. Trình tự, thủ tục đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 51. Tần suất thực hiện đánh giá, kiểm tra kết quả đánh giá và đánh giá lại
- Điều 52. Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 53. Sử dụng kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
- Điều 54. Nội dung chuyển đổi số trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 55. Bảo đảm hạ tầng số cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 56. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 57. Xây dựng và phát triển Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 58. Xây dựng và phát triển Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia
- Điều 59. Xử lý vi phạm trong việc cung cấp, cập nhật thông tin lên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 60. Kinh phí cho hoạt động thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
