Chương 2 Nghị định 262/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoa học, Công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung
Chương II
TỔ CHỨC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
Điều 9. Loại hình tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
1. Tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo bao gồm:
a) Tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm viện hàn lâm, viện nghiên cứu, trung tâm nghiên cứu, phòng thí nghiệm, bệnh viện, cơ sở giáo dục đại học, tổ chức ươm tạo công nghệ, sàn giao dịch khoa học và công nghệ, trung tâm chuyển giao công nghệ, trung tâm đổi mới sáng tạo, tổ chức đánh giá, giám định, kiểm nghiệm, kiểm định công nghệ và các hình thức khác do Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quyết định;
b) Doanh nghiệp khoa học và công nghệ, doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo, doanh nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp nông nghiệp công nghệ cao, doanh nghiệp công nghệ số và các loại hình doanh nghiệp khác có hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo;
c) Cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp và các tổ chức khác có chức năng hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo.
2. Tổ chức quy định tại khoản 1 Điều này bao gồm tổ chức công lập, tổ chức ngoài công lập, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài được đăng ký, đề xuất và thực hiện nhiệm vụ khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo sử dụng ngân sách nhà nước.
3. Tổ chức khoa học và công nghệ được cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và sử dụng con dấu của đơn vị cho hoạt động sản xuất, kinh doanh
a) Tổ chức khoa học và công nghệ đã được cấp giấy chứng nhận tổ chức khoa học và công nghệ có hoạt động sản xuất, kinh doanh theo quy định tại điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tại Cơ quan đăng ký kinh doanh trước khi tiến hành hoạt động sản xuất, kinh doanh; được miễn lệ phí đăng ký kinh doanh.
Đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập, vốn của tổ chức được xác định theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công, cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và quyết định của cơ quan có thẩm quyền thành lập, quản lý tổ chức khoa học và công nghệ.
Đối với tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập, tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài, vốn của tổ chức do người đại diện tổ chức đăng ký và chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Ngành, nghề kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ phải phù hợp với lĩnh vực hoạt động trong giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ được cơ quan có thẩm quyền cấp;
b) Cơ quan đăng ký kinh doanh
Cơ quan đăng ký kinh doanh thuộc Sở Tài chính tỉnh, thành phố cấp đăng ký kinh doanh cho tổ chức khoa học và công nghệ có địa chỉ trụ sở chính trong phạm vi địa phương mình, trừ trường hợp Ban quản lý khu công nghệ cao cấp đăng ký kinh doanh đối với tổ chức khoa học và công nghệ có địa chỉ trụ sở chính đặt trong khu công nghệ cao;
c) Tổ chức khoa học và công nghệ quy định tại điểm a khoản 3 Điều này phải thực hiện đầy đủ, kịp thời nghĩa vụ về đăng ký kinh doanh, đăng ký thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đăng ký tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt kinh doanh, công khai thông tin đăng ký kinh doanh trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, báo cáo và nghĩa vụ khác theo quy định, chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ đăng ký kinh doanh và các báo cáo;
d) Tổ chức khoa học và công nghệ có quyền hoạt động kinh doanh kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, trừ trường hợp kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện.
Tổ chức khoa học công nghệ có quyền kinh doanh ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đáp ứng đầy đủ điều kiện đầu tư kinh doanh theo quy định;
đ) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cấp cho tổ chức khoa học và công nghệ bị thu hồi trong các trường hợp: Tổ chức khoa học và công nghệ bị thu hồi hoặc bị hủy bỏ hiệu lực Giấy chứng nhận tổ chức khoa học và công nghệ; nội dung kê khai trong hồ sơ đăng ký kinh doanh là giả mạo; tổ chức khoa học và công nghệ không gửi báo cáo theo yêu cầu đến cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày hết hạn gửi báo cáo; theo đề nghị của Tòa án, đề nghị của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của luật;
e) Bộ Tài chính có trách nhiệm:
Ban hành hoặc trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật về đăng ký kinh doanh; hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ về công tác đăng ký kinh doanh, chế độ báo cáo phục vụ công tác đăng ký kinh doanh
Phát triển Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp để thực hiện đăng ký kinh doanh cho tổ chức khoa học và công nghệ; phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệ chuyển đổi dữ liệu của tổ chức khoa học và công nghệ đã đăng ký kinh doanh trước ngày Nghị định này có hiệu lực; theo dõi, kiểm tra Cơ quan đăng ký kinh doanh thực hiện nghiệp vụ đăng ký kinh doanh cho tổ chức khoa học và công nghệ.
Quy định hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký kinh doanh, tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, chấm dứt kinh doanh, thu hồi và khôi phục giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ; quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký kinh doanh; quy định về công bố, cung cấp và khai thác, chia sẻ thông tin đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ; quy định về hệ thống biểu mẫu sử dụng trong đăng ký kinh doanh của tổ chức khoa học và công nghệ.
Điều 10. Điều kiện thành lập tổ chức khoa học và công nghệ
Tổ chức khoa học và công nghệ được thành lập khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
1. Điều lệ tổ chức và hoạt động
a) Có điều lệ tổ chức và hoạt động quy định rõ: tên gọi, mục tiêu, chức năng, nhiệm vụ, lĩnh vực hoạt động, cơ cấu tổ chức, quyền và nghĩa vụ của tổ chức, phương thức quản lý và điều hành, điều kiện chia, tách, sáp nhập, giải thể và các nội dung khác theo quy định của pháp luật;
b) Tên tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm tên đầy đủ, tên giao dịch quốc tế và tên viết tắt (nếu có), được viết bằng các chữ cái trong Bảng chữ cái tiếng Việt; có thể kèm theo các chữ cái F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu, bảo đảm dễ đọc, dễ phát âm.
Tên tổ chức khoa học và công nghệ bằng tiếng nước ngoài là tên được dịch từ tên tiếng Việt sang một trong những tiếng nước ngoài hệ chữ La-tinh. Khi dịch sang tiếng nước ngoài, tên riêng của tổ chức khoa học và công nghệ có thể giữ nguyên hoặc dịch theo nghĩa tương ứng sang tiếng nước ngoài.
Tên tổ chức không được trùng hoặc gây nhầm lẫn với tên của tổ chức khác đang hoạt động hợp pháp tại Việt Nam; không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục của dân tộc hoặc vi phạm quyền sở hữu trí tuệ;
c) Có trụ sở chính tại Việt Nam với địa chỉ rõ ràng theo địa danh hành chính, có số điện thoại, địa chỉ thư điện tử liên lạc chính thức;
d) Người đại diện theo pháp luật là người đứng đầu tổ chức, được quy định rõ trong điều lệ hoặc quyết định thành lập của cơ quan có thẩm quyền;
đ) Lĩnh vực hoạt động được xác định theo mã cấp 2 của Bảng phân loại lĩnh vực khoa học và công nghệ;
e) Quy định cụ thể cơ cấu tổ chức, nhiệm vụ và quyền hạn của các chức danh lãnh đạo và bộ máy điều hành;
g) Điều kiện, trình tự, thủ tục sáp nhập, chia, tách, giải thể (nếu có).
2. Nhân lực khoa học và công nghệ
a) Có ít nhất 05 người có trình độ đại học trở lên làm việc toàn thời gian (đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện theo quy định của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập); trong đó tối thiểu 30% có trình độ chuyên môn phù hợp với từng lĩnh vực đăng ký hoạt động;
b) Đối với tổ chức nghiên cứu khoa học hoặc nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ phải có ít nhất 01 tiến sĩ có chuyên môn phù hợp, làm việc toàn thời gian trong mỗi lĩnh vực đăng ký;
c) Người đứng đầu tổ chức phải có trình độ đại học trở lên, có năng lực chuyên môn và kinh nghiệm quản lý phù hợp; đối với tổ chức khoa học và công nghệ công lập được thành lập dưới hình thức viện, người đứng đầu phải có trình độ tiến sĩ.
3. Cơ sở vật chất - kỹ thuật
Có quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hợp pháp trụ sở, nhà xưởng, phòng thí nghiệm, thiết bị, tài sản trí tuệ và các phương tiện kỹ thuật khác đáp ứng yêu cầu thực hiện chức năng, nhiệm vụ của tổ chức khoa học và công nghệ.
Điều 11. Thẩm quyền thành lập tổ chức khoa học và công nghệ
1. Chính phủ thành lập tổ chức khoa học và công nghệ thuộc Chính phủ.
2. Thủ tướng Chính phủ thành lập hoặc ủy quyền cho Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thành lập tổ chức khoa học và công nghệ thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ.
3. Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thành lập tổ chức khoa học và công nghệ thuộc bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố thành lập tổ chức khoa học và công nghệ của địa phương theo thẩm quyền.
5. Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thành lập tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật và điều lệ.
6. Cơ sở giáo dục đại học, bệnh viện, doanh nghiệp, tổ chức khác, cá nhân thành lập tổ chức khoa học và công nghệ của mình.
7. Cá nhân được quyền thành lập hoặc góp vốn thành lập tổ chức khoa học và công nghệ trong các lĩnh vực phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 43 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, trừ các lĩnh vực thuộc danh mục hạn chế vì lý do quốc phòng, an ninh hoặc bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật chuyên ngành.
8. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có thẩm quyền quyết định việc tổ chức lại, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ; quy định chức năng, nhiệm vụ của tổ chức khoa học và công nghệ do mình thành lập phù hợp với quy định của pháp luật.
Điều 12. Thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ công lập
1. Hồ sơ, điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện theo quy định của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
2. Việc thành lập tổ chức khoa học và công nghệ đặc thù quy định tại Điều 46 Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo không bắt buộc phải đáp ứng tiêu chí, điều kiện theo quy định của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại, giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
Điều 13. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài và tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập
1. Hồ sơ đề nghị cho phép thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài bao gồm:
a) Đơn đề nghị cho phép thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài theo Mẫu số 01 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Văn bản xác nhận tư cách pháp lý của tổ chức, cá nhân nước ngoài góp vốn;
c) Lý lịch khoa học của người dự kiến đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài;
d) Dự thảo điều lệ tổ chức và hoạt động;
đ) Đề án thành lập tổ chức khoa học và công nghệ, bao gồm: sự cần thiết thành lập; sự phù hợp với chiến lược, quy hoạch phát triển khoa học, công nghệ và kinh tế - xã hội của Việt Nam; mục tiêu, nội dung, lĩnh vực, phạm vi hoạt động; dự kiến nguồn nhân lực khoa học và công nghệ; quy mô đầu tư và phân tích tài chính (nếu có);
e) Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện quy định tại Điều 10 Nghị định này;
g) Báo cáo tài chính đã được kiểm toán hoặc tài liệu tương đương trong năm tài chính gần nhất của tổ chức, cá nhân nước ngoài góp vốn.
2. Tài liệu trong hồ sơ được lập bằng tiếng nước ngoài phải kèm theo bản dịch tiếng Việt có chứng thực theo quy định.
3. Các tài liệu quy định tại các điểm b, c và g khoản 1 Điều này phải được hợp pháp hóa lãnh sự theo quy định của pháp luật Việt Nam.
4. Trường hợp dự án thành lập tổ chức gắn với việc đầu tư xây dựng công trình, hồ sơ phải kèm theo báo cáo nghiên cứu khả thi theo quy định của pháp luật về đầu tư xây dựng.
5. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ
a) Hồ sơ đề nghị cho phép thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài được lập thành 01 bộ gửi đến Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, nơi tổ chức dự kiến đặt trụ sở chính thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.
Đối với hồ sơ nộp thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Hồ sơ đăng ký phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf), sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6909:2001), được ký số hoặc số hóa từ bản giấy, bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn, chính xác các nội dung theo bản giấy;
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có trách nhiệm gửi văn bản lấy ý kiến của các bộ, cơ quan liên quan;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đề nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố, các bộ, cơ quan liên quan có trách nhiệm trả lời bằng văn bản và chịu trách nhiệm về nội dung trả lời theo chức năng quản lý nhà nước được giao;
d) Trong thời hạn 35 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố xem xét, quyết định cho phép thành lập và phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài; sao gửi Quyết định thành lập đến Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Tài chính, Bộ Ngoại giao và Bộ Công an;
Quyết định cho phép thành lập và phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài của cơ quan có thẩm quyền có giá trị pháp lý như Quyết định cho phép thành lập và phê duyệt điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài bằng văn bản giấy;
đ) Trường hợp không chấp thuận thành lập, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố có văn bản thông báo cho tổ chức, cá nhân đề nghị, trong đó nêu rõ lý do;
e) Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được cấp quyết định cho phép thành lập, tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài phải hoàn tất việc thành lập và thực hiện thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
6. Tổ chức, cá nhân quyết định việc thành lập tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập của mình.
Điều 14. Thành lập đơn vị trực thuộc ở nước ngoài của tổ chức khoa học và công nghệ
1. Tổ chức khoa học và công nghệ có trụ sở chính tại Việt Nam được thành lập đơn vị trực thuộc ở nước ngoài (bao gồm tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh) khi đáp ứng các điều kiện và thực hiện thủ tục sau đây:
a) Có đơn đề nghị thành lập đơn vị trực thuộc ở nước ngoài, gửi cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ của tổ chức khoa học và công nghệ chủ quản theo Mẫu số 02 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Đề án thành lập đơn vị trực thuộc, nêu rõ: sự cần thiết, mục tiêu, nội dung hoạt động, địa điểm và hình thức tổ chức;
c) Cam kết thực hiện đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước Việt Nam;
d) Cam kết không vi phạm các quy định tại Điều 14 của Luật Khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và các quy định pháp luật có liên quan.
2. Trình tự, thủ tục đăng ký được thực hiện như sau:
a) Hồ sơ đề nghị thành lập đơn vị trực thuộc ở nước ngoài được lập thành 01 bộ gửi đến cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ của tổ chức khoa học và công nghệ chủ quản thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện;
Đối với hồ sơ nộp thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Hồ sơ đăng ký phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf), sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6909:2001), được ký số hoặc số hóa từ bản giấy, bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn, chính xác các nội dung theo bản giấy;
b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, phải có văn bản thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện xem xét và có văn bản thông báo về việc đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này. Trường hợp từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Văn bản thông báo về việc đáp ứng các điều kiện bản điện tử của cơ quan có thẩm quyền có giá trị pháp lý như văn bản thông báo về việc đáp ứng các điều kiện bằng văn bản giấy.
3. Việc cho phép thành lập đơn vị trực thuộc ở nước ngoài thực hiện theo quy định của pháp luật về hợp tác quốc tế, đầu tư ra nước ngoài trong lĩnh vực khoa học và công nghệ.
4. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được phép thành lập, tổ chức khoa học và công nghệ có trách nhiệm hoàn tất việc thành lập đơn vị trực thuộc ở nước ngoài và thông báo bằng văn bản đến cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ của tổ chức khoa học và công nghệ chủ quản.
Điều 15. Văn phòng đại diện và chi nhánh trong nước của tổ chức khoa học và công nghệ
1. Văn phòng đại diện là đơn vị phụ thuộc của tổ chức khoa học và công nghệ, được thành lập để đại diện theo ủy quyền, thực hiện việc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức trong phạm vi được giao.
2. Chi nhánh là đơn vị phụ thuộc của tổ chức khoa học và công nghệ, thực hiện toàn bộ hoặc một phần chức năng hoạt động của tổ chức, bao gồm cả chức năng đại diện theo ủy quyền.
3. Văn phòng đại diện và chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ không có tư cách pháp nhân, không được thực hiện các hoạt động vượt quá phạm vi ủy quyền của tổ chức chủ quản.
4. Lĩnh vực hoạt động của văn phòng đại diện và chi nhánh phải phù hợp với lĩnh vực đã đăng ký của tổ chức khoa học và công nghệ chủ quản theo quy định pháp luật.
Điều 16. Điều kiện thành lập và đăng ký văn phòng đại diện, chi nhánh trong nước của tổ chức khoa học và công nghệ
1. Văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ trong nước được thành lập khi đáp ứng các điều kiện sau:
a) Việc thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh được quy định cụ thể trong điều lệ tổ chức và hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ;
b) Văn phòng đại diện phải có tối thiểu 02 người làm việc toàn thời gian có trình độ đại học trở lên;
Chi nhánh phải có tối thiểu 03 người làm việc toàn thời gian có trình độ đại học trở lên, trong đó ít nhất 01 người có trình độ chuyên môn phù hợp với lĩnh vực hoạt động chủ yếu đăng ký;
Người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh phải có trình độ đại học trở lên và làm việc chính thức tại văn phòng đại diện, chi nhánh;
c) Văn phòng đại diện, chi nhánh có trụ sở chính tại Việt Nam với địa chỉ rõ ràng theo địa danh hành chính, có số điện thoại, địa chỉ thư điện tử liên lạc chính thức.
2. Tổ chức khoa học và công nghệ có trách nhiệm đăng ký văn phòng đại diện, chi nhánh tại cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở văn phòng đại diện, chi nhánh. Hồ sơ đăng ký bao gồm:
a) Đơn đăng ký văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu số 03 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Quyết định thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh;
c) Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh;
d) Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về nhân lực và trụ sở của văn phòng đại diện, chi nhánh, bao gồm: Bảng danh sách nhân lực theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; hồ sơ về trụ sở của văn phòng đại diện, chi nhánh theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 23 Nghị định này;
đ) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ của tổ chức chủ quản.
3. Trình tự, thủ tục đăng ký được thực hiện như sau:
a) Hồ sơ đăng ký được lập thành 01 bộ gửi đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 2 Điều này thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.
Đối với hồ sơ nộp thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Hồ sơ đăng ký phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf), sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6909:2001), được ký số hoặc số hóa từ bản giấy, bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn, chính xác các nội dung theo bản giấy;
b) Trong thời hạn không quá 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, phải có văn bản thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thẩm định và cấp giấy chứng nhận Văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ. Trường hợp từ chối, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh bản điện tử của cơ quan có thẩm quyền có giá trị pháp lý như giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh bằng văn bản giấy.
4. Tổ chức khoa học và công nghệ có trách nhiệm thực hiện thủ tục đề nghị thay đổi, bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh tại cơ quan đã cấp giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh lần đầu trong các trường hợp có sự điều chỉnh thông tin đã đăng ký hoặc giấy chứng nhận bị mất, hư hỏng, rách nát, sai sót thông tin.
a) Hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh bao gồm: đơn đề nghị thay đổi, bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này và tài liệu, hồ sơ chứng minh nội dung thay đổi hoặc bổ sung tương ứng với từng trường hợp như sau:
Thay đổi tên của văn phòng đại diện, chi nhánh: Người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc đổi tên văn phòng đại diện, chi nhánh. Đối với trường hợp thay đổi từ văn phòng đại diện thành chi nhánh, bổ sung tài liệu chúng minh đáp ứng điều kiện quy định tại điểm b khoản 1 Điều này. Bảng danh sách nhân lực theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Thay đổi người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh: Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu văn phòng đại diện, chi nhánh.
Thay đổi về trụ sở của văn phòng đại diện, chi nhánh: Hồ sơ về trụ sở của văn phòng đại diện, chi nhánh theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 23 Nghị định này.
Thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh: giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ của tổ chức chủ quản.
b) Trình tự, thủ tục thực hiện như sau:
Hồ sơ được lập thành 01 bộ gửi đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh theo quy định tại khoản 2 Điều này, thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.
Đối với hồ sơ nộp thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Hồ sơ đăng ký phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf), sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6909:2001), được ký số hoặc số hóa từ bản giấy, bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn, chính xác các nội dung theo bản giấy.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa hợp lệ.
Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh đã được thay đổi, bổ sung hoặc cấp lại. Trường hợp từ chối cấp, phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do gửi cho tổ chức, cá nhân có liên quan.
Mẫu giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh theo Mẫu số 06 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 17. Sáp nhập tổ chức khoa học và công nghệ
1. Một hoặc nhiều tổ chức khoa học và công nghệ (sau đây gọi là tổ chức bị sáp nhập) có thể được sáp nhập vào một tổ chức khoa học và công nghệ khác (sau đây gọi là tổ chức nhận sáp nhập) thông qua việc chuyển giao toàn bộ tài sản, quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của tổ chức bị sáp nhập sang tổ chức nhận sáp nhập. Sau khi sáp nhập, tổ chức bị sáp nhập chấm dứt tư cách pháp nhân. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ cập nhật tình trạng của tổ chức bị sáp nhập lên Cơ sở dữ liệu về đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ.
2. Trình tự, thủ tục sáp nhập tổ chức khoa học và công nghệ được thực hiện như sau:
a) Các tổ chức khoa học và công nghệ liên quan xây dựng thỏa thuận sáp nhập và dự thảo điều lệ tổ chức và hoạt động (điều lệ sửa đổi, bổ sung) của tổ chức nhận sáp nhập. Thỏa thuận sáp nhập phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Tên và địa chỉ trụ sở chính của tổ chức nhận sáp nhập và tổ chức bị sáp nhập; thủ tục và điều kiện sáp nhập; phương án sử dụng lao động sau sáp nhập; thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển giao tài sản, chuyển đổi phần vốn góp của tổ chức bị sáp nhập thành phần vốn góp của tổ chức nhận sáp nhập (nếu có); thời hạn thực hiện việc sáp nhập;
b) Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thành lập các tổ chức khoa học và công nghệ liên quan quyết định việc sáp nhập, thông qua thỏa thuận sáp nhập và điều lệ tổ chức (sửa đổi) của tổ chức nhận sáp nhập.
Tổ chức nhận sáp nhập có trách nhiệm đăng ký thay đổi nội dung giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ. Hồ sơ đăng ký thay đổi phải kèm theo bản thỏa thuận sáp nhập và điều lệ sửa đổi.
Bản thỏa thuận sáp nhập phải được gửi đến tất cả các chủ nợ (nếu có) và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày được thông qua;
c) Sau khi hoàn tất thủ tục đăng ký thay đổi theo quy định, tổ chức bị sáp nhập chính thức chấm dứt hoạt động; tổ chức nhận sáp nhập kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm về tài sản, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ tài chính khác của tổ chức bị sáp nhập.
Điều 18. Hợp nhất tổ chức khoa học và công nghệ
1. Hai hoặc nhiều tổ chức khoa học và công nghệ (sau đây gọi là tổ chức bị hợp nhất) có thể hợp nhất để hình thành một tổ chức khoa học và công nghệ mới (sau đây gọi là tổ chức hợp nhất).
2. Sau khi được hợp nhất, tổ chức hợp nhất phải thực hiện thủ tục đăng ký thành lập theo quy định tại Nghị định này và kế thừa toàn bộ quyền, nghĩa vụ, tài sản, hợp đồng, lao động và lợi ích hợp pháp của các tổ chức bị hợp nhất. Tổ chức bị hợp nhất chấm dứt tư cách pháp nhân. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ cập nhật tình trạng của tổ chức bị hợp nhất lên Cơ sở dữ liệu về đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ.
3. Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thành lập tổ chức khoa học và công nghệ ra quyết định hợp nhất; hồ sơ đăng ký tổ chức hợp nhất phải kèm theo quyết định hợp nhất, bản thỏa thuận hợp nhất và điều lệ tổ chức hợp nhất.
Điều 19. Chia tổ chức khoa học và công nghệ
1. Tổ chức khoa học và công nghệ có thể được chia thành hai hoặc nhiều tổ chức khoa học và công nghệ mới. Sau khi chia, tổ chức bị chia chấm dứt hoạt động. Cơ quan cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ cập nhật tình trạng của tổ chức bị chia lên Cơ sở dữ liệu về đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ.
2. Quyết định chia tổ chức khoa học và công nghệ do tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thành lập tổ chức khoa học và công nghệ bị chia ban hành, phù hợp với quy định của Nghị định này và điều lệ tổ chức. Quyết định chia phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Tên và địa chỉ trụ sở chính của tổ chức khoa học và công nghệ bị chia;
b) Tên dự kiến và thông tin cơ bản của các tổ chức khoa học và công nghệ được hình thành sau chia;
c) Nguyên tắc và thủ tục chia tách tài sản;
d) Phương án sử dụng lao động;
đ) Thủ tục, thời hạn và điều kiện chuyển đổi phần vốn góp (nếu có);
e) Nguyên tắc xử lý nghĩa vụ tài sản, hợp đồng, lao động và trách nhiệm pháp lý;
g) Thời hạn thực hiện việc chia tổ chức khoa học và công nghệ.
Quyết định chia tổ chức khoa học và công nghệ phải được gửi đến tất cả các chủ nợ (nếu có) và thông báo cho người lao động biết trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định có hiệu lực.
3. Sau khi các tổ chức khoa học và công nghệ mới được đăng ký theo quy định, tổ chức bị chia chấm dứt tư cách pháp nhân. Các tổ chức mới được thành lập có trách nhiệm liên đới thực hiện các nghĩa vụ chưa thanh toán, hợp đồng lao động, nghĩa vụ tài sản và các nghĩa vụ pháp lý khác của tổ chức bị chia, trừ trường hợp có thỏa thuận khác được các bên liên quan chấp thuận bằng văn bản.
4. Các tổ chức khoa học và công nghệ mới được hình thành sau chia phải đáp ứng đầy đủ điều kiện thành lập theo quy định tại Nghị định này và thực hiện thủ tục đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ. Hồ sơ đăng ký phải kèm theo quyết định chia tổ chức khoa học và công nghệ.
Điều 20. Tách tổ chức khoa học và công nghệ
1. Tổ chức khoa học và công nghệ có thể thực hiện việc tách bằng cách chuyển một phần tài sản, quyền và nghĩa vụ sang một hoặc một số tổ chức khoa học và công nghệ mới (sau đây gọi là tổ chức được tách) mà không chấm dứt sự tồn tại của tổ chức khoa học và công nghệ bị tách.
2. Việc tách tổ chức khoa học và công nghệ được thực hiện theo quyết định của tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thành lập tổ chức khoa học và công nghệ bị tách, phù hợp với quy định tại Nghị định này và điều lệ tổ chức. Quyết định tách phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau:
a) Tên và địa chỉ trụ sở chính của tổ chức khoa học và công nghệ bị tách;
b) Tên và thông tin cơ bản của tổ chức khoa học và công nghệ được tách;
c) Phương án sử dụng lao động;
d) Giá trị tài sản, quyền và nghĩa vụ được chuyển từ tổ chức bị tách sang tổ chức được tách;
đ) Thời hạn thực hiện việc tách tổ chức khoa học và công nghệ.
Quyết định tách phải được gửi đến tất cả các chủ nợ (nếu có) và thông báo cho người lao động trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định có hiệu lực.
3. Tổ chức bị tách và tổ chức được tách có trách nhiệm liên đới đối với các khoản nợ chưa thanh toán (nếu có), nghĩa vụ tài sản, hợp đồng lao động và quyết định tuyển dụng phát sinh từ tổ chức bị tách, trừ trường hợp có thỏa thuận khác được các bên liên quan chấp thuận bằng văn bản.
4. Tổ chức khoa học và công nghệ mới được thành lập sau khi tách phải đáp ứng đầy đủ điều kiện và thực hiện trình tự, thủ tục đăng ký thành lập theo quy định tại Nghị định này. Hồ sơ đăng ký thành lập phải kèm theo quyết định tách tổ chức khoa học và công nghệ.
Điều 21. Giải thể tổ chức khoa học và công nghệ
1. Giải thể tổ chức khoa học và công nghệ là việc chấm dứt hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật. Việc giải thể được thực hiện trong các trường hợp sau đây:
a) Theo quyết định của cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thành lập;
b) Tổ chức khoa học và công nghệ bị thu hồi hoặc bị hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký theo quy định của pháp luật;
c) Các trường hợp khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành hoặc điều lệ tổ chức và hoạt động (nếu có quy định về thời hạn hoạt động và không gia hạn khi hết thời hạn đó).
2. Tổ chức khoa học và công nghệ chỉ được giải thể khi đã hoàn thành việc thanh toán toàn bộ các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản, hợp đồng lao động và các nghĩa vụ pháp lý khác phát sinh trước thời điểm giải thể.
3. Việc giải thể tổ chức khoa học và công nghệ công lập thực hiện theo quy định của Chính phủ về thành lập, tổ chức lại và giải thể đơn vị sự nghiệp công lập.
4. Việc giải thể tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập, tổ chức có vốn đầu tư nước ngoài được thực hiện như sau:
a) Tổ chức, cá nhân có thẩm quyền thành lập quyết định giải thể tổ chức khoa học và công nghệ. Quyết định giải thể phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau: Tên, địa chỉ trụ sở chính của tổ chức; lý do giải thể; thời hạn, thủ tục thanh lý tài sản, thanh toán các khoản nợ (không quá 06 tháng kể từ ngày quyết định giải thể có hiệu lực); phương án xử lý hợp đồng lao động, quyết định tuyển dụng; họ tên, chữ ký của người đại diện theo pháp luật; tổ chức, cá nhân thực hiện thanh lý tài sản, trừ trường hợp điều lệ quy định việc thành lập tổ chức thanh lý riêng;
b) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày ban hành, quyết định giải thể phải được gửi đến cơ quan đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ, các chủ nợ (nếu có), người lao động và các bên có quyền, nghĩa vụ liên quan; niêm yết công khai tại trụ sở chính, chi nhánh, văn phòng đại diện của tổ chức khoa học và công nghệ; công bố trên ít nhất 01 tờ báo tại địa phương nơi đặt trụ sở chính trong 03 số liên tiếp hoặc trên cổng thông tin điện tử của bộ, ngành hoặc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính; thông báo gửi cho chủ nợ (nếu có) phải nêu rõ phương án giải quyết nợ, bao gồm: tên, địa chỉ chủ nợ; số nợ; thời hạn, địa điểm, phương thức thanh toán; phương thức và thời hạn xử lý khiếu nại của chủ nợ;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày hoàn tất thanh toán các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản và các thủ tục theo quy định tại điểm a khoản này, người đại diện theo pháp luật của tổ chức khoa học và công nghệ phải gửi thông báo về việc hoàn thành nghĩa vụ giải thể đến cơ quan đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ kèm theo hồ sơ xác nhận giải thể.
Điều 22. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ
1. Cơ quan thực hiện chức năng thông tin, thống kê thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ cho tổ chức khoa học và công nghệ do Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội, các cơ quan quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 11 Nghị định này, cơ quan trung ương của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp thành lập, cơ sở giáo dục đại học, bệnh viện thuộc các bộ, cơ quan trung ương.
2. Cơ quan chuyên môn về khoa học và công nghệ thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi tổ chức khoa học và công nghệ đặt trụ sở chính cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ cho các tổ chức không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này.
3. Cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ có trách nhiệm thực hiện các nhiệm vụ sau:
a) Cấp, cấp lại, thay đổi, bổ sung thông tin giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ;
b) Tước quyền sử dụng hoặc thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ đã cấp theo quy định của pháp luật;
c) Ngay sau khi cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký phải cập nhật thông tin vào Cơ sở dữ liệu về đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ.
Điều 23. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ
1. Hồ sơ đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm:
a) Đơn đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu số 07 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Quyết định thành lập tổ chức khoa học và công nghệ;
c) Quyết định bổ nhiệm người đứng đầu của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền. Lý lịch khoa học của người đứng đầu tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu số 08 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
d) Điều lệ tổ chức và hoạt động đã được cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân thành lập phê duyệt. Điều lệ tổ chức khoa học và công nghệ do cá nhân thành lập theo Mẫu số 09 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
đ) Tài liệu chứng minh đáp ứng điều kiện về nhân lực và cơ sở vật chất - kỹ thuật quy định tại khoản 2 và 3 Điều 10 Nghị định này, bao gồm: Bảng danh sách nhân lực theo Mẫu số 04 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; Bảng kê khai cơ sở vật chất - kỹ thuật theo Mẫu số 10 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
e) Hồ sơ chứng minh trụ sở chính phải có một trong các giấy tờ sau: Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của tổ chức khoa học và công nghệ đối với địa điểm nơi đặt trụ sở chính, hoặc hợp đồng thuê, mượn địa điểm làm trụ sở chính, kèm theo giấy tờ chứng minh quyền sở hữu nhà, quyền sử dụng đất của bên cho thuê hoặc cho mượn hoặc giấy tờ chứng minh quyền được phép cho thuê, cho mượn của bên cho thuê, cho mượn;
g) Ngoài trụ sở chính, tổ chức khoa học và công nghệ có thể đăng ký các địa điểm hoạt động khác tại cùng tỉnh, thành phố nơi đặt trụ sở chính. Hồ sơ đăng ký địa điểm hoạt động khác áp dụng như hồ sơ về trụ sở chính.
2. Hồ sơ đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ đối với cơ sở giáo dục đại học, bệnh viện bao gồm các tài liệu quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.
3. Tổ chức, cá nhân đăng ký có trách nhiệm trung thực, chính xác và chịu trách nhiệm trước pháp luật về toàn bộ nội dung hồ sơ kê khai theo quy định tại khoản 1 Điều này.
4. Trình tự, thủ tục đăng ký được thực hiện như sau:
a) Hồ sơ đăng ký được lập thành 01 bộ gửi đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 22 của Nghị định này thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện.
Đối với hồ sơ nộp thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Hồ sơ đăng ký phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf), sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6909:2001), được ký số hoặc số hóa từ bản giấy, bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn, chính xác các nội dung theo bản giấy;
b) Trong thời hạn không quá 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ. Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, phải có văn bản thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung;
c) Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thực hiện thẩm định và cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ. Trường hợp từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ bản điện tử của cơ quan có thẩm quyền có giá trị pháp lý như giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ bằng văn bản giấy.
Mẫu giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu số 11 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 24. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thay đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ
1. Tổ chức khoa học và công nghệ có trách nhiệm thực hiện thủ tục đề nghị thay đổi, bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ trong các trường hợp có sự điều chỉnh thông tin đã đăng ký hoặc Giấy chứng nhận bị mất, hư hỏng, rách nát, sai sót thông tin.
2. Hồ sơ đề nghị thay đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ bao gồm:
a) Đơn đề nghị thay đổi, bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này;
b) Tài liệu, hồ sơ chứng minh nội dung thay đổi hoặc bổ sung tương ứng với từng trường hợp như sau:
Thay đổi tên của tổ chức: Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc đổi tên của tổ chức khoa học và công nghệ.
Thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động của tổ chức: Quyết định của cấp có thẩm quyền về việc thay đổi, bổ sung lĩnh vực hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ; hồ sơ về nhân lực và cơ sở vật chất - kỹ thuật theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 23 Nghị định này.
Thay đổi tên cơ quan quyết định thành lập, cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức: Quyết định đổi tên cơ quan quyết định thành lập, cơ quan quản lý trực tiếp hoặc thay đổi cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức khoa học và công nghệ.
Thay đổi người đứng đầu tổ chức: Hồ sơ của người đứng đầu theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 23 Nghị định này.
Thay đổi về trụ sở chính của tổ chức (trừ trường hợp quy định tại điểm e khoản này): Hồ sơ về trụ sở chính theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 23 Nghị định này;
c) Trường hợp tổ chức khoa học và công nghệ thay đổi trụ sở chính (chuyển sang tỉnh/thành phố khác nơi đã cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ) dẫn đến thay đổi cơ quan cấp giấy chứng nhận:
Tổ chức khoa học và công nghệ nộp hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận tại địa chỉ trụ sở chính mới. Hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị thay đổi, bổ sung giấy chứng nhận của tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu số 05 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này; hồ sơ về trụ sở chính theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 23 Nghị định này; thông tin về Giấy chứng nhận cũ (số, ngày và cơ quan cấp) được ghi trên Giấy chứng nhận mới để bảo đảm tính liên tục hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ.
Tổ chức phải có văn bản đề nghị thay đổi trụ sở chính gửi cơ quan đã cấp giấy chứng nhận và nộp lại bản gốc giấy chứng nhận. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, cơ quan cấp Giấy chứng nhận có văn bản xác nhận tổ chức khoa học và công nghệ đã hoàn tất thủ tục đồng thời gửi bản sao giấy chứng nhận và hồ sơ cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ của tổ chức cho cơ quan cấp giấy chứng nhận nơi tổ chức chuyển trụ sở đến.
3. Trình tự, thủ tục thực hiện như sau:
a) Hồ sơ được lập thành 01 bộ gửi đến cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 22 Nghị định này, thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện;
Đối với hồ sơ nộp thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Hồ sơ đăng ký phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf), sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6909:2001), được ký số hoặc số hóa từ bản giấy, bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn, chính xác các nội dung theo bản giấy.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ và thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung nếu hồ sơ chưa hợp lệ;
c) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền xem xét, cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ đã được thay đổi, bổ sung hoặc cấp lại. Trường hợp từ chối cấp, phải có văn bản thông báo nêu rõ lý do gửi cho tổ chức, cá nhân có liên quan.
Điều 25. Trách nhiệm đăng ký và báo cáo của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ
1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được thành lập, tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ có trách nhiệm đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 22 Nghị định này và giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này.
2. Tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, gửi đến cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ, giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh.
3. Chế độ báo cáo
a) Tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nộp báo cáo định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm;
b) Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ phải thực hiện báo cáo, cung cấp tài liệu, giải thích những vấn đề liên quan.
4. Trách nhiệm lập và nộp báo cáo
a) Tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện và chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ có nghĩa vụ chấp hành báo cáo tình hình hoạt động đầy đủ, chính xác những chỉ tiêu quy định trong từng biểu mẫu báo cáo; lập báo cáo theo đúng quy định về thời điểm báo cáo và thời kỳ báo cáo; chịu trách nhiệm về tính xác thực của những thông tin trong báo cáo;
b) Phương thức nộp báo cáo: Báo cáo tình hình hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ được thực hiện bằng hình thức bản giấy hoặc bản điện tử:
Báo cáo bằng văn bản giấy phải có chữ ký, đóng dấu của người đại diện tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ để phục vụ cho việc kiểm tra, đối chiếu, xử lý số liệu;
Báo cáo bản điện tử có chữ ký số của lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf), sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6909:2001), không được đặt mật khẩu và gửi về địa chỉ thư điện tử đến cơ quan cấp giấy chứng nhận, giấy phép.
Mẫu báo cáo tình hình hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Mẫu báo cáo tình hình hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 26. Tước quyền sử dụng, thu hồi và hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ, giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh
1. Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ bị tước quyền sử dụng trong thời hạn tối đa 06 tháng trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức không thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại khoản 2 Điều 25 của Nghị định này trong thời hạn 01 tháng kể từ ngày nhận được văn bản yêu cầu;
b) Tổ chức không còn đáp ứng điều kiện hoạt động quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 10 Nghị định này trong thời gian liên tục 12 tháng;
c) Tổ chức không thực hiện thủ tục đăng ký thay đổi, bổ sung hoặc cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày phát sinh thay đổi hoặc từ thời điểm bị mất, hư hỏng giấy chứng nhận.
2. Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ bị thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
a) Tổ chức có hành vi giả mạo nội dung hồ sơ để được cấp giấy chứng nhận đăng ký;
b) Hết thời hạn tước quyền sử dụng quy định tại khoản 1 Điều này mà tổ chức không khắc phục hoặc không thể khắc phục các vi phạm theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
c) Theo yêu cầu hoặc quyết định của cơ quan có thẩm quyền khi tổ chức vi phạm nghiêm trọng quy định của pháp luật về hoạt động khoa học và công nghệ.
3. Cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ có thẩm quyền ban hành quyết định tước quyền sử dụng hoặc thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận và thực hiện các trách nhiệm sau:
a) Thông báo bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố nơi tổ chức đặt trụ sở chính và cơ quan quản lý trực tiếp của tổ chức (nếu có);
b) Công khai thông tin về việc tước quyền sử dụng hoặc thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận trên trang thông tin điện tử của mình;
c) Cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu về đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ.
4. Giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh bị tước quyền sử dụng trong thời hạn tối đa 06 tháng trong các trường hợp sau đây:
a) Không triển khai hoạt động sau thời hạn 12 tháng kể từ ngày được giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh;
b) Ngừng hoạt động quá 12 tháng liên tục mà không có lý do chính đáng;
c) Không bảo đảm các điều kiện tối thiểu tương ứng được quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này trong thời hạn 12 tháng liên tục;
d) Không đăng ký thay đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày có thay đổi, bổ sung hoặc mất giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh;
đ) Trường hợp giấy chứng nhận tổ chức khoa học và công nghệ chủ quản bị tước quyền sử dụng thì giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh bị tước quyền sử dụng theo thời hạn tước quyền sử dụng của giấy chứng nhận tổ chức khoa học và công nghệ chủ quản.
5. Giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh bị thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực trong các trường hợp sau đây:
a) Giả mạo nội dung kê khai trong hồ sơ để được cấp giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh;
b) Theo quyết định, đề nghị của các cơ quan có thẩm quyền khi văn phòng đại diện, chi nhánh có hành vi vi phạm trong quá trình hoạt động;
c) Quá thời hạn tước quyền sử dụng giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh mà văn phòng đại diện, chi nhánh không tiến hành các biện pháp khắc phục hoặc không khắc phục được theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền;
d) Giấy chứng nhận tổ chức khoa học và công nghệ của cơ quan chủ quản bị thu hồi hoặc huỷ bỏ hiệu lực;
đ) Theo quyết định chấm dứt hoạt động văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ chủ quản.
6. Cơ quan cấp giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh ra quyết định tước quyền sử dụng, thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh đã cấp cho văn phòng đại diện, chi nhánh trong các trường hợp quy định tại khoản 4 và khoản 5 Điều này và thông báo cho các cơ quan, tổ chức liên quan.
Điều 27. Công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
1. Nguyên tắc công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
a) Tổ chức yêu cầu công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển nộp hồ sơ đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định tại Điều 22 và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, trung thực, chính xác của các thông tin kê khai trong hồ sơ;
b) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận chịu trách nhiệm về tính hợp lệ của hồ sơ yêu cầu công nhận, không chịu trách nhiệm về những vi phạm pháp luật của tổ chức xảy ra trước và sau khi công nhận;
c) Cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận không giải quyết tranh chấp giữa tổ chức được công nhận với tổ chức, cá nhân khác;
d) Giấy công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển có giá trị 05 năm.
2. Điều kiện công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
Tổ chức được công nhận là trung tâm nghiên cứu và phát triển khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau đây:
a) Có tư cách pháp nhân, được thành lập hợp pháp và đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định của pháp luật Việt Nam;
b) Có chức năng, nhiệm vụ chính là nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, được ghi rõ trong một trong các văn bản sau: Quyết định thành lập, Điều lệ tổ chức và hoạt động, giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ;
c) Có đội ngũ nhân lực nghiên cứu toàn thời gian tối thiểu 10 người, trong đó ít nhất 01 tiến sĩ thuộc lĩnh vực chuyên môn phù hợp với hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ của tổ chức;
d) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị nghiên cứu phù hợp, đáp ứng yêu cầu triển khai hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ theo lĩnh vực đăng ký hoạt động; được sở hữu hoặc có quyền sử dụng hợp pháp;
đ) Có nguồn tài chính ổn định, bảo đảm mức chi hoặc cam kết chi tối thiểu 02 tỷ đồng mỗi năm cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
e) Có kết quả nghiên cứu được ứng dụng, chuyển giao, thương mại hóa trong thời gian 05 năm gần nhất; hoặc có đơn đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích, giống cây trồng, bản quyền phần mềm máy tính hợp lệ đã được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận theo quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ.
Điều 28. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
1. Hồ sơ đề nghị công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển bao gồm:
a) Văn bản đề nghị công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển, nêu rõ mục tiêu, lĩnh vực hoạt động chính và cam kết tuân thủ các quy định của pháp luật;
b) Bản sao hợp lệ các tài liệu sau: quyết định thành lập, điều lệ tổ chức và hoạt động;
c) Danh sách nhân lực nghiên cứu toàn thời gian đáp ứng quy định tại điểm c khoản 2 Điều 27 Nghị định này;
d) Tài liệu minh chứng mức chi hoặc cam kết chi cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ;
đ) Tài liệu minh chứng kết quả nghiên cứu được ứng dụng, chuyển giao, thương mại hoá trong 05 năm gần nhất; hoặc tài liệu xác nhận việc nộp đơn đăng ký sáng chế, giải pháp hữu ích được cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận theo quy định pháp luật.
2. Trình tự, thủ tục công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển:
a) Tổ chức có nhu cầu đề nghị công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển lập thành 01 bộ gửi về cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 22 Nghị định này, thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến, nộp trực tiếp hoặc gửi qua đường bưu điện;
Đối với hồ sơ nộp thông qua hệ thống dịch vụ công trực tuyến: Hồ sơ đăng ký phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf), sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6909:2001), được ký số hoặc số hóa từ bản giấy, bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn, chính xác các nội dung theo bản giấy.
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của hồ sơ. Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ, phải có văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung;
c) Trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền thành lập Hội đồng tư vấn công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển, tiến hành thẩm định và cấp giấy công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển. Trường hợp từ chối, phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.
Giấy công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển bản điện tử của cơ quan có thẩm quyền có giá trị pháp lý như Giấy công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển bằng văn bản giấy.
3. Mẫu giấy công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển theo Mẫu số 14 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 29. Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
1. Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển (sau đây gọi là Hội đồng tư vấn công nhận) có từ 09 đến 11 thành viên, bao gồm Chủ tịch, Phó Chủ tịch và các uỷ viên hội đồng, trong đó 02 ủy viên phản biện là chuyên gia có am hiểu sâu sắc lĩnh vực được giao tư vấn. Hội đồng tư vấn công nhận có ít nhất 1/2 thành viên là các chuyên gia có uy tín, có chuyên môn phù hợp, có ít nhất 05 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực được giao tư vấn; phần còn lại là đại diện của các cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan hoạch định chính sách và doanh nghiệp.
2. Nguyên tắc làm việc của Hội đồng tư vấn công nhận
a) Phiên họp của Hội đồng tư vấn công nhận được thực hiện khi có mặt ít nhất 2/3 số thành viên của Hội đồng, trong đó phải có Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch chủ trì phiên họp và có đủ 02 ủy viên phản biện. Ý kiến bằng văn bản của các thành viên vắng mặt chỉ có giá trị tham khảo. Trường hợp cần thiết, Hội đồng tư vấn công nhận kiến nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền thành lập Hội đồng tư vấn công nhận mời thêm chuyên gia ở ngoài Hội đồng tư vấn công nhận để đánh giá hồ sơ.
b) Hội đồng tư vấn công nhận làm việc theo nguyên tắc dân chủ, khách quan. Các thành viên của Hội đồng tư vấn công nhận có trách nhiệm thẩm định trung thực, khách quan và công bằng. Thành viên của Hội đồng tư vấn công nhận chịu trách nhiệm cá nhân về ý kiến thẩm định của mình và chịu trách nhiệm tập thể về kết luận của Hội đồng tư vấn công nhận.
3. Trình tự làm việc của Hội đồng tư vấn công nhận
a) Hội đồng tư vấn công nhận phân công 01 ủy viên làm thư ký Hội đồng để ghi chép ý kiến của các thành viên, biên bản về kết quả làm việc của Hội đồng và các văn bản khác có liên quan;
b) Các ủy viên phản biện trình bày ý kiến, nhận xét về từng nội dung và thông tin đã kê khai trong hồ sơ được giao tư vấn; đánh giá mức độ đáp ứng tiêu chí của trung tâm nghiên cứu và phát triển theo quy định;
c) Hội đồng thảo luận, góp ý về từng tiêu chí, điều kiện đánh giá liên quan đến hồ sơ được giao tư vấn. Trong trường hợp mời chuyên gia ở ngoài Hội đồng, sau khi trả lời các câu hỏi của các thành viên Hội đồng, các chuyên gia không tiếp tục dự phiên họp của Hội đồng;
d) Hội đồng tiến hành bỏ phiếu đánh giá về hồ sơ yêu cầu. Hội đồng bầu Ban kiểm phiếu (gồm 03 thành viên Hội đồng, trong đó có một Trưởng ban) và tiến hành bỏ phiếu (theo phương thức bỏ phiếu kín) về việc đồng ý hay không đồng ý với yêu cầu của hồ sơ;
đ) Hội đồng thống nhất kết quả thẩm định đồng ý với yêu cầu của hồ sơ khi có trên 3/4 số thành viên Hội đồng có mặt tại phiên họp bỏ phiếu “Đồng ý”; thống nhất kết quả thẩm định “Không đồng ý” với yêu cầu của hồ sơ trong các trường hợp còn lại. Kết quả làm việc của Hội đồng tư vấn công nhận được lập thành biên bản và có chữ ký xác nhận của các thành viên tham gia họp.
Phiếu đánh giá của Hội đồng tư vấn công nhận theo Mẫu số 15 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Điều 30. Thẩm quyền công nhận, thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
1. Cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 22 Nghị định này có thẩm quyền công nhận, thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực giấy công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển.
2. Trung tâm nghiên cứu và phát triển bị thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận trong các trường hợp sau đây:
a) Không triển khai hoạt động trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày được cấp Giấy công nhận;
b) Có hành vi giả mạo hồ sơ đề nghị công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển;
c) Có hành vi vi phạm một trong các điều cấm quy định tại Luật Khoa học, Công nghệ và Đổi mới sáng tạo;
d) Không thực hiện chế độ báo cáo, cập nhật thông tin hoạt động của tổ chức lên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia;
đ) Không còn đáp ứng đầy đủ điều kiện quy định tại khoản 2 Điều 27 Nghị định này trong quá trình hoạt động;
e) Theo yêu cầu hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
3. Quyết định thu hồi hoặc hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển phải được thông báo bằng văn bản cho trung tâm nghiên cứu và phát triển, cơ quan quản lý trực tiếp của trung tâm (nếu có), các cơ quan liên quan, đồng thời được cập nhật lên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia.
Nghị định 262/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoa học, Công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung
- Số hiệu: 262/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 14/10/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1505 đến số 1506
- Ngày hiệu lực: 14/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Liêm chính khoa học trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
- Điều 5. Đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
- Điều 6. Các hành vi vi phạm liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
- Điều 7. Trách nhiệm hướng dẫn áp dụng, kiểm tra việc tuân thủ liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp
- Điều 8. Cập nhật thông tin vi phạm liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp lên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia
- Điều 9. Loại hình tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 10. Điều kiện thành lập tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 11. Thẩm quyền thành lập tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 12. Thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ công lập
- Điều 13. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài và tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập
- Điều 14. Thành lập đơn vị trực thuộc ở nước ngoài của tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 15. Văn phòng đại diện và chi nhánh trong nước của tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 16. Điều kiện thành lập và đăng ký văn phòng đại diện, chi nhánh trong nước của tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 17. Sáp nhập tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 18. Hợp nhất tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 19. Chia tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 20. Tách tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 21. Giải thể tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 22. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 23. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 24. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thay đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 25. Trách nhiệm đăng ký và báo cáo của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 26. Tước quyền sử dụng, thu hồi và hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ, giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh
- Điều 27. Công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
- Điều 28. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
- Điều 29. Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
- Điều 30. Thẩm quyền công nhận, thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
- Điều 31. Nguyên tắc của hoạt động thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 32. Các loại hình hoạt động thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 33. Quản lý thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 34. Phát triển, chia sẻ nguồn tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 35. Khai thác sử dụng thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 36. Tạp chí khoa học
- Điều 37. Hội đồng biên tập tạp chí
- Điều 38. Quy trình xét chọn bài báo khoa học
- Điều 39. Xếp loại tạp chí khoa học
- Điều 40. Nguyên tắc thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 41. Phân loại thống kê khoa học và công nghệ
- Điều 42. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ
- Điều 43. Thu thập và cung cấp thông tin thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 44. Công bố và sử dụng thông tin thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 45. Mục tiêu và nguyên tắc đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 46. Xây dựng kế hoạch đánh giá
- Điều 47. Đối tượng và nội dung đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 48. Đánh giá kế hoạch, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 49. Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
- Điều 50. Trình tự, thủ tục đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 51. Tần suất thực hiện đánh giá, kiểm tra kết quả đánh giá và đánh giá lại
- Điều 52. Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 53. Sử dụng kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
- Điều 54. Nội dung chuyển đổi số trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 55. Bảo đảm hạ tầng số cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 56. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 57. Xây dựng và phát triển Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 58. Xây dựng và phát triển Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia
- Điều 59. Xử lý vi phạm trong việc cung cấp, cập nhật thông tin lên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 60. Kinh phí cho hoạt động thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
