Điều 25 Nghị định 262/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoa học, Công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung
Điều 25. Trách nhiệm đăng ký và báo cáo của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ
1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày được thành lập, tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ có trách nhiệm đăng ký tại cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ theo quy định tại Điều 22 Nghị định này và giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh tại khoản 2 Điều 16 Nghị định này.
2. Tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ có trách nhiệm thực hiện chế độ báo cáo định kỳ hằng năm và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước về khoa học và công nghệ, gửi đến cơ quan đã cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ, giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh.
3. Chế độ báo cáo
a) Tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ nộp báo cáo định kỳ trước ngày 15 tháng 12 hằng năm;
b) Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ phải thực hiện báo cáo, cung cấp tài liệu, giải thích những vấn đề liên quan.
4. Trách nhiệm lập và nộp báo cáo
a) Tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện và chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ có nghĩa vụ chấp hành báo cáo tình hình hoạt động đầy đủ, chính xác những chỉ tiêu quy định trong từng biểu mẫu báo cáo; lập báo cáo theo đúng quy định về thời điểm báo cáo và thời kỳ báo cáo; chịu trách nhiệm về tính xác thực của những thông tin trong báo cáo;
b) Phương thức nộp báo cáo: Báo cáo tình hình hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ được thực hiện bằng hình thức bản giấy hoặc bản điện tử:
Báo cáo bằng văn bản giấy phải có chữ ký, đóng dấu của người đại diện tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ để phục vụ cho việc kiểm tra, đối chiếu, xử lý số liệu;
Báo cáo bản điện tử có chữ ký số của lãnh đạo tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ phải sử dụng định dạng Portable Document (.pdf), sử dụng phông chữ tiếng Việt Unicode (Times New Roman) theo tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 6909:2001), không được đặt mật khẩu và gửi về địa chỉ thư điện tử đến cơ quan cấp giấy chứng nhận, giấy phép.
Mẫu báo cáo tình hình hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu số 12 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Mẫu báo cáo tình hình hoạt động của văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ theo Mẫu số 13 tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định này.
Nghị định 262/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Khoa học, Công nghệ và đổi mới sáng tạo về thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số và các vấn đề chung
- Số hiệu: 262/2025/NĐ-CP
- Loại văn bản: Nghị định
- Ngày ban hành: 14/10/2025
- Nơi ban hành: Quốc hội
- Người ký: Nguyễn Chí Dũng
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Từ số 1505 đến số 1506
- Ngày hiệu lực: 14/10/2025
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
- Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
- Điều 2. Đối tượng áp dụng
- Điều 3. Giải thích từ ngữ
- Điều 4. Liêm chính khoa học trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
- Điều 5. Đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
- Điều 6. Các hành vi vi phạm liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp trong nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ
- Điều 7. Trách nhiệm hướng dẫn áp dụng, kiểm tra việc tuân thủ liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp
- Điều 8. Cập nhật thông tin vi phạm liêm chính khoa học và đạo đức nghề nghiệp lên Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia
- Điều 9. Loại hình tổ chức có hoạt động trong lĩnh vực khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 10. Điều kiện thành lập tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 11. Thẩm quyền thành lập tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 12. Thành lập, tổ chức lại, giải thể tổ chức khoa học và công nghệ công lập
- Điều 13. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thành lập tổ chức khoa học và công nghệ có vốn nước ngoài và tổ chức khoa học và công nghệ ngoài công lập
- Điều 14. Thành lập đơn vị trực thuộc ở nước ngoài của tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 15. Văn phòng đại diện và chi nhánh trong nước của tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 16. Điều kiện thành lập và đăng ký văn phòng đại diện, chi nhánh trong nước của tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 17. Sáp nhập tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 18. Hợp nhất tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 19. Chia tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 20. Tách tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 21. Giải thể tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 22. Thẩm quyền cấp giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 23. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 24. Hồ sơ, trình tự, thủ tục thay đổi, bổ sung, cấp lại giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 25. Trách nhiệm đăng ký và báo cáo của tổ chức khoa học và công nghệ, văn phòng đại diện, chi nhánh của tổ chức khoa học và công nghệ
- Điều 26. Tước quyền sử dụng, thu hồi và hủy bỏ hiệu lực giấy chứng nhận đăng ký tổ chức khoa học và công nghệ, giấy chứng nhận văn phòng đại diện, chi nhánh
- Điều 27. Công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
- Điều 28. Hồ sơ, trình tự, thủ tục đề nghị công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
- Điều 29. Hội đồng tư vấn thẩm định hồ sơ yêu cầu công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
- Điều 30. Thẩm quyền công nhận, thu hồi, hủy bỏ hiệu lực Giấy công nhận trung tâm nghiên cứu và phát triển
- Điều 31. Nguyên tắc của hoạt động thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 32. Các loại hình hoạt động thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 33. Quản lý thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 34. Phát triển, chia sẻ nguồn tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 35. Khai thác sử dụng thông tin khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 36. Tạp chí khoa học
- Điều 37. Hội đồng biên tập tạp chí
- Điều 38. Quy trình xét chọn bài báo khoa học
- Điều 39. Xếp loại tạp chí khoa học
- Điều 40. Nguyên tắc thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 41. Phân loại thống kê khoa học và công nghệ
- Điều 42. Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành khoa học và công nghệ
- Điều 43. Thu thập và cung cấp thông tin thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 44. Công bố và sử dụng thông tin thống kê khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 45. Mục tiêu và nguyên tắc đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 46. Xây dựng kế hoạch đánh giá
- Điều 47. Đối tượng và nội dung đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 48. Đánh giá kế hoạch, chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 49. Tiêu chí đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
- Điều 50. Trình tự, thủ tục đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 51. Tần suất thực hiện đánh giá, kiểm tra kết quả đánh giá và đánh giá lại
- Điều 52. Trách nhiệm tổ chức thực hiện đánh giá hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 53. Sử dụng kết quả đánh giá hiệu quả hoạt động của tổ chức khoa học và công nghệ công lập
- Điều 54. Nội dung chuyển đổi số trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 55. Bảo đảm hạ tầng số cho hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 56. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo và dữ liệu lớn trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 57. Xây dựng và phát triển Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 58. Xây dựng và phát triển Nền tảng số quản lý khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo quốc gia
- Điều 59. Xử lý vi phạm trong việc cung cấp, cập nhật thông tin lên Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
- Điều 60. Kinh phí cho hoạt động thông tin, thống kê, đánh giá, chuyển đổi số trong hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo
